Tên thành viên

Mật khẩu


Chỉ thị 01/1999/CT-TTG thực hiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 01/1999/CT-TTg   Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Mạnh Cầm
Ngày ban hành: 04/01/1999   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 08/02/1999   Số công báo: Số 5
      Tình trạng: Đã biết

Ngày 04/01/1999, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 01/1999/CT-TTG thực hiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT.

Nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường trong điều kiện ta đã và đang giảm dần thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá của ASEAN, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị :

1. Các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước cần tổ chức triển khai quán triệt chủ trương của Nhà nước về lịch trình giảm thuế Nhập Khẩu tới doanh nghiệp; kịp thời thông báo danh mục mặt hàng đưa vào giảm thuế CEPT hàng năm để từng doanh nghiệp có hướng phấn đấu cụ thể; và xác định rõ việc thực hiện giảm thuế nhập khẩu với ASEAN là nghĩa vụ của nước thành viên, nhưng cũng là cơ hội để chúng ta thâm nhập mở rộng thị trường, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

2. Các Bộ, ngành và địa phương khi xây dựng, xét duyệt hoặc trình phê duyệt các dự án đầu tư (cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài); doanh nghiệp khi xem xét, quyết định quy mô đầu tư, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, ngoài việc tính toán kỹ các yếu tố kinh tế - kỹ thuật, còn cần căn cứ vào lịch trình giảm thuế nhập khẩu đối với ASEAN để xem xét tính khả thi của dự án, đặc biệt lưu ý khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh so với sản phẩm, mặt hàng cùng loại của ASEAN theo lịch trình giảm thuế nhập khẩu của mặt hàng đó.

3. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ và nắm vững lịch trình giảm thuế nhập khẩu; danh mục thực hiện CEPT hàng năm, chủ động tiếp cận thị trường trong nước cũng như thị trường ASEAN, tính toán và quyết định việc thay đổi quy mô sản xuất, cơ cấu đầu tư; đổi mới công nghệ, thay đổi mẫu mã; đa dạng hoá các loại hình kinh doanh, dịch vụ; phấn đấu làm chủ thị trường trong nước dần dần vươn ra thị trường ASEAN và thế giới.

42