Tên thành viên

Mật khẩu


Nghị quyết số 20/1998/NQ-QH10 về nhiệm vụ năm 1999 do Quốc hội ban hành

Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 20/1998/NQ-QH10   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 02/12/1998   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
      Tình trạng: Đã biết

Ngày 02/12/1998, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 20/1998/NQ-QH10 về nhiệm vụ năm 1999.

Nông nghiệp

Tập trung sức phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp tăng 50% so với năm 1998. Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình tưới, tiêu úng, thoát lũ ở các vùng khó khăn. Chú trọng củng cố hệ thống đê điều và các công trình thuỷ lợi đang xuống cấp nghiêm trọng. Tăng cường đầu tư cho việc chọn, tạo, nhập nội và nhân nhanh các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và các công nghệ xử lý sau thu hoạch.

Đẩy mạnh sản xuất lương thực để bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. Mở rộng diện tích các loại cây công nghiệp và rau, quả. Phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh chăn nuôi, phấn đấu đạt 1,7 triệu tấn thịt.

Bảo vệ có hiệu quả rừng hiện có và trồng mới 260 nghìn ha, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 350 nghìn ha trong dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.

Phát triển nuôi trồng thuỷ sản và đầu tư đồng bộ để đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ. Phấn đấu đạt sản lượng 1,8 triệu tấn.

Phấn đấu nâng số hộ được giao đất nông nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lên 85%. Triển khai thực hiện các chính sách mới về đất đai. Khuyến khích phát triển hình thức trang trại gia đình, hình thức trang trại với quy mô lớn để khai thác có hiệu quả đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá. Thực hiện tốt Luật hợp tác xã. Khuyến khích phát triển mạnh ngành nghề và dịch vụ để tạo thêm việc làm.

Phấn đấu nâng số xã có điện lên 71%. Ban hành Quy chế ngành điện lực trực tiếp quản lý lưới điện nông thôn.

48