Tên thành viên

Mật khẩu


Thông báo số 257/TB-VPCP về việc ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về các dự án nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả do Văn phòng Chính phủ ban hành

Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 257/TB-VPCP   Loại văn bản: Thông báo
Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ   Người ký: Phạm Viết Muôn
Ngày ban hành: 14/12/2007   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
      Tình trạng: Đã biết

Ngày 14/12/2007, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 257/TB-VPCP về việc ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về các dự án nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả. Cụ thể,

Đối với các Dự án nhiệt điện: Hải Phòng 1, 2 và Quảng Ninh 1, 2

a) Đánh giá:

- Dự án nhiệt điện Hải Phòng 1, 2 có nhiều hạng mục công trình đang bị chậm tiến độ từ 1-3 tháng, nhiều khả năng không thực hiện được mục tiêu, tiến độ phát điện thương mại quy định. Nguyên nhân chủ yếu do công tác quản lý và phối hợp giữa các đơn vị chưa tốt.

- Dự án nhiệt điện Quảng Ninh 1, 2: Gói thầu xây lắp hệ thống nước kỹ thuật, gói thầu xây dựng nhà điều hành; gói thầu xây dựng bãi thải xỉ bị chậm so với tiến độ quy định do cung cấp thiết kế, giải phóng mặt bằng chậm, thiếu nhân lực và thiết bị xe máy thi công.

b) Nhiệm vụ trong thời gian tới:

- Chủ đầu tư, Tổng thầu EPC, Tư vấn và các đơn vị tham gia trên công trường phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức giao ban thường xuyên, đánh giá tình hình, đề ra các giải pháp thực hiện bằng được mục tiêu tiến độ quy định. Xác định mục tiêu tiến độ phát điện thương mại của các dự án là Pháp lệnh, yêu cầu các đơn vị củng cố tổ chức, bố trí đủ nhân lực, thiết  bị xe máy thi công, cung cấp thiết kế, thiết bị vật tư đồng bộ kịp thời, đề ra các giải pháp tối ưu, tranh thủ thời gian thi công lấy lại tiến độ bị chậm vừa qua.

- Chủ đầu tư, Tổng thầu EPC, Tư vấn, các đơn vị tham gia thi công trên công trường phải hết sức quan tâm và thực hiện nghiêm công tác an toàn lao động; giám sát thi công chặt chẽ bảo đảm chất lượng công trình; quản lý tốt công tác vệ sinh công nghiệp.

42