Tên thành viên

Mật khẩu


Thông báo số 286/TB-VPCP về việc kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng ban chỉ đạo nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí tại cuộc họp về các dự án nhà máy điện Nhơn Trạch, Cà Mau do Văn phòng Chính phủ ban hành

Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 286/TB-VPCP   Loại văn bản: Thông báo
Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ   Người ký: Văn Trọng Lý
Ngày ban hành: 03/10/2008   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
      Tình trạng: Đã biết

Ngày 03/10/2008, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 286/TB-VPCP về việc kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng ban chỉ đạo nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí tại cuộc họp về các dự án nhà máy điện Nhơn Trạch, Cà Mau.

CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỜI GIAN TỚI:

1. Về tổ máy tuốc bin hơn Nhà máy điện Nhơn Trạch 1: Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan bàn bạc, xác định cụ thể các công việc, các mốc thời gian phải hoàn thành và trách nhiệm của các bên liên quan, bảo đảm đưa tổ máy tuốc bin hơi Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 vào hoạt động theo đúng tiến độ đã được duyệt.

2. Về việc huy động công suất của các nhà máy điện Nhơn Trạch và Cà Mau: Giao Bộ Công Thương kiểm tra, chỉ đạo Tập đoàn Điện lực VIệt Nam có phương án huy động công suất của các nhà máy điện Nhơn Trạch 1 và Cà Mau 1, bảo đảm cung cấp điện cho nền kinh tế và lợi ích của các nhà máy điện; đồng thời, sớm ban hành Thông tư hướng dẫn về việc điều tiết công suất của các nhà máy điện.

3. Về hợp đồng mua bán điện đối với Nhà máy điện Nhơn Trạch 1: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bàn bạc, thống nhất nguyên tắc xác định giá điện của Nhà máy điện Nhơn Trạch 1; chỉ đạo các Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Điện lực Việt Nam khẩn trương hoàn thành đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện đối với Dự án.

4. Về việc thử nghiệm Nhà máy điện Cà Mau 2: Chủ đầu tư bàn bạc, thống nhất với nhà thầu về việc thử nghiệm Nhà máy điện Cà Mau 2, theo hướng hạn chế thí nghiệm vào các giờ cao điểm và cắt giảm những thí nghiệm không thực sự cần thiết để tiết kiệm thời gian và chi phí.

5. Về vấn đề phát sinh: Chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng EPC xem xét, xử lý bảo đảm đúng quy định.

6. Về vấn đề mất mát vật tư: Chủ đầu tư phối hợp với các nhà thầu và địa phương liên quan có biện pháp hữu hiệu, ban hành ngay cơ chế khuyến khích vật chất để kịp thời ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp trộm cắp vật tư, thiết bị, ảnh hưởng đến tiến độ của Dự án.

7. Về vấn đề cung cấp khí: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khẩn trương hoàn thành việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán khí các lô B, 48/95, 52/97, 05-2, 05-3; đồng thời nghiên cứu phương án nhập khẩu khí, bảo đảm cung cấp đủ và ổn định khí cho các nhà máy điện Nhơn Trạch, Cà Mau và các dự án sử dụng khí khác.

45