Tên thành viên

Mật khẩu


Thông báo 441/TB-BGTVT về kết luận của Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức tại cuộc họp báo cáo dự án đầu tư “nâng cấp tuyến kênh chợ Gạo” do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 441/TB-BGTVT   Loại văn bản: Thông báo
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Nguyễn Văn Công
Ngày ban hành: 02/10/2009   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
      Tình trạng: Đã biết

Ngày 02 tháng 10 năm 2009, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông báo 441/TB-BGTVT về kết luận của Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức tại cuộc họp báo cáo dự án đầu tư “nâng cấp tuyến kênh chợ Gạo”.

Về nội dung báo cáo đầu tư

- Dự án đầu tư “Nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo” có vai trò rất quan trọng đối với hệ thống giao thông thủy phía Nam vì đây tuyến duy nhất nối sông Vàm Cỏ với Sông Tiền; có khối lượng vận tải hàng hóa chiếm 65%-70% thị phần vận tải trong khu vực; là tuyến gom vận tải hàng hóa của các tuyến đường thủy trong vùng.

- Trong những năm vừa qua, ngành GTVT chưa có điều kiện xem xét đầu tư mở rộng tuyến kênh này. Tuy nhiên, thời gian gần đây, đặc biệt năm 2008, năm 2009, việc ùn tắc liên tục xảy ra do lưu lượng hàng hóa ngày càng tăng cao cùng với sự gia tăng về qui mô, kích thước của đoàn tàu, đoàn sà làn, xuất hiện tàu có trọng tải ≥ 1000 DWT lưu thông trên tuyến. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, liên kết giao thông thủy với Thành phố Hồ Chí Minh thì việc đầu tư Dự án này là cần thiết.

- Cho đến nay, tất cả các Bộ, ngành, địa phương, các chuyên gia được hỏi ý kiến đều đồng thuận về chủ chương đầu tư (17/17 ý kiến); Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đánh giá cao việc cải tạo tuyến kênh để nâng cao năng lực giao thông thủy kết hợp việc thoát lũ cho khu vực. ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan thuộc Bộ đã được Chủ đầu tư, Tư vấn giải trình kỹ và khoa học.

+ Việc cần thiết nâng cấp, mở rộng tuyến kênh đạt cấp II kỹ thuật (B=80m) là không thay đổi.

+ Việc cắt cong, đổ đất nạo vét đã được giải trình.

+ Về vấn đề lưu lượng, lưu tốc dòng chảy; vấn đề nhiễm mặn; việc chia cắt cộng đồng được giải trình thỏa đáng.

+ Tổng mức đầu tư, xử lý kè bờ, cơ đê được giải trình đúng mức.

+ Các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật được giải quyết thỏa đáng.

46