Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 Số hiệu: 14/2008/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 03/06/2008 Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục lục Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

  • LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Người nộp thuế
  • Điều 3. Thu nhập chịu thuế
  • Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
  • Điều 5. Kỳ tính thuế
  • Chương 2. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
  • Điều 6. Căn cứ tính thuế
  • Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế
  • Điều 8. Doanh thu
  • Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
  • Điều 10. Thuế suất
  • Điều 11. Phương pháp tính thuế
  • Điều 12. Nơi nộp thuế
  • Chương 3. ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
  • Điều 13. Ưu đãi về thuế suất
  • Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
  • Điều 15. Các trường hợp giảm thuế khác
  • Điều 16. Chuyển lỗ
  • Điều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
  • Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
  • Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 19. Hiệu lực thi hành
  • Điều 20. Hướng dẫn thi hành

Ngày 03/06/2008, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

Nội dung Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế như: Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp nước ngoài kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% và giao động từ 32% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Tuy nhiên,  để khuyến khích, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhà nước quy định mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó áp dụng mức thuế 10% đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

Đồng thời, mức thuế 20% được áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân.

Hơn nữa, nhà nước còn quy định những trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế như: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam;Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.

Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV; Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Đang cập nhật

Án lệ về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Đang cập nhật