Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

Tiêu đề: Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 Số hiệu: 24/2008/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 13/11/2008 Lĩnh vực: Hành chính tư pháp

Mục lục Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

  • LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Quốc tịch Việt Nam
  • Điều 2. Quyền đối với quốc tịch
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch
  • Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
  • Điều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
  • Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
  • Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật
  • Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi
  • Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
  • Điều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
  • CHƯƠNG II CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam
  • Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
  • Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
  • Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
  • Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
  • Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
  • Mục 2. NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
  • Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
  • Điều 21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
  • Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch ...
  • Mục 3. TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
  • Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
  • Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
  • CHƯƠNG III MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
  • 3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.
  • Mục 2. THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
  • Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
  • Điều 29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
  • Điều 30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân
  • Mục 3. TƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
  • Mục 4. HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT
  • Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam
  • Mục 4. HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
  • Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
  • CHƯƠNG IV THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI
  • Điều 35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam ...
  • Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết ...
  • Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
  • CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH
  • Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
  • Điều 39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch
  • Điều 40. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ...
  • Điều 41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
  • CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 43. Hiệu lực thi hành
  • Điều 44. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam được đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008.

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

Nội dung Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về nguyên tắc quốc tịch; quyền đối với quốc tịch; quan hệ giữa Nhà nước và công dân; những vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch có yếu tố nước ngoài, không quốc tịch...

Ngoài ra Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 còn quy định về vấn đề có quốc tịch Việt Nam; những quy định về người có quốc tịch; việc nhập quốc tịch Việt Nam như những điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục được nhập quốc tịch Việt Nam; các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam, về hồ sơ, trình tự, thù tục giải quyết hồ sơ xin trở lại.

Về việc mất quốc tịch Việt Nam Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định những căn cứ thôi, mất quốc tịch Việt Nam; về hô sơ, trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ thôi quốc tịch Việt Nam; quy định về căn cứ bị tước quốc tịch Việt Nam, những trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam; quy định về việc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, căn cứ hủy bỏ, những trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Quy định về việc thay đổi quốc tịch của người chưa thành niên và của con nuôi khi được cha mẹ nhập, trở lại, thôi hoặc tước quốc tịch Việt Nam.

Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về quốc tịch như quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm của Chính phủ, Chủ tịch nước, trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện, ....

Luật quốc tịch Việt Nam 2008 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009  và thay thế Luật quốc tịch Việt Nam 1998.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 để xử lý: