Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 74/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự về Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự và Công chức làm công tác thi hành án dân sự Số hiệu: 74/2009/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 09/09/2009 Lĩnh vực: Thi hành án, Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức bộ máy nhà nước

Mục lục Nghị định 74/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự về Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự và Công chức làm công tác thi hành án dân sự

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ CƠ QUAN ...
  • Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  • Điều 3. Vị trí, chức năng của Tổng cục Thi hành án dân sự
  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự
  • Điều 5. Cơ cấu tổ chức, cán bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự
  • Điều 6. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
  • Điều 7. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
  • Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội
  • Điều 9. Vị trí, chức năng của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
  • Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
  • Điều 11. Cơ cấu tổ chức, cán bộ của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
  • Điều 12. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức, cán bộ của Phòng Thi hành án cấp quân khu
  • Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự
  • Chương 2 CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI TUYỂN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CHẤP HÀNH VIÊN ...
  • Điều 14. Bổ nhiệm và thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 15. Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 16. Xác định tiêu chuẩn và bổ nhiệm Chấp hành viên trong một số trường hợp đặc biệt
  • Điều 17. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 18. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 19. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 20. Thành lập Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 21. nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 22. Bổ nhiệm Chấp hành viên
  • Điều 23. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
  • Điều 24. Cách chức chức danh Chấp hành viên
  • Điều 25. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên
  • MỤC 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, BỔ NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI THẨM TRA VIÊN THI ...
  • Điều 26. Thẩm tra viên thi hành án
  • Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên thi hành án
  • Điều 28. Trách nhiệm của Thẩm tra viên thi hành án
  • Điều 29. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên thi hành án
  • Điều 30. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm tra viên thi hành án
  • MỤC 3. TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC, CÁCH CHỨC THỦ TRƯỞNG ...
  • Điều 31. Tiêu chuẩn Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ ...
  • Điều 33. Thời hạn giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  • Chương 3 THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA ...
  • Điều 34. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án
  • Điều 35. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
  • Điều 36. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 37. Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 38. Điều chuyển công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 39. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 40. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức làm công tác thi hành ...
  • Điều 41. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  • Điều 42. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  • Điều 43. Cấp hiệu lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự, lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự địa phương
  • Điều 44. Cấp hiệu lãnh đạo đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và lãnh đạo đơn vị thuộc Cục Thi ...
  • Điều 45. Cấp hiệu các ngạch công chức thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự ...
  • Điều 46. Trang phục của Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án, công chức làm công tác thi hành án ...
  • Điều 47. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Mục 1: ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
  • Điều 48. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên trong trường hợp không qua thi tuyển
  • Điều 49. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên
  • Điều 50. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân ...
  • Điều 51. Bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên huyện, Chấp hành viên tỉnh, Chấp hành viên quân khu sang ngạch ...
  • Điều 52. Điều kiện để bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, ngạch ...
  • Điều 53. Bổ nhiệm lại Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  • Mục 2: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 54. Hiệu lực thi hành
  • Điều 55. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Ngày 09/09/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 74/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự về Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Cơ quan thi hành án dân sự và Công chức làm công tác thi hành án dân sự.

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;

(2) Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao ; Thẩm tra viên thi hành án, Thẩm tra viên chính thi hành án, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Việc bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, Chấp hành viên cấp tỉnh, Chấp hành viên quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp;

(3) Việc tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển;

(4) Thẻ, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức làm công tác thi hành án dân sự.

Lưu ý, Nghị định 74/2099 bên cạnh việc hướng dẫn các vấn đề trên còn sửa đổi khoản 14 Điều 3 Nghị định số 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp. Theo đó, Cục Thi hành án dân sự được đổi là Tổng cục Thi hành án dân sự.

Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 74/2009/NĐ-CP để xử lý:
  • Đang cập nhật

Tin tức về Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Phân tích chính sách về Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 74/2009/NĐ-CP

Đang cập nhật