Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Số hiệu: 92/2009/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 22/10/2009 Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, ...
  • Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Chương 2. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  • MỤC 1. CHỨC VỤ, CHỨC DANH VÀ SỐ LƯỢNG
  • Điều 3. Chức vụ, chức danh
  • Điều 4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
  • MỤC 2. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP
  • Điều 5. Xếp lương
  • Điều 6. Nâng bậc lương
  • Điều 7. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
  • Điều 8. Phụ cấp thâm niên vượt khung
  • Điều 9. Phụ cấp theo loại xã
  • Điều 10. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
  • MỤC 3. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHÁC
  • Điều 11. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
  • Điều 12. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  • Chương 3. NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
  • Điều 13. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
  • Điều 14. Phụ cấp và khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách
  • Điều 15. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bảo hiểm xã hội đối với những người hoạt động không chuyên trách ...
  • Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 16. Giải quyết tồn tại
  • Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách
  • Điều 18. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 19. Hiệu lực thi hành

Ngày 22/10/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 92/2009/NĐ-CP chế độ chính sách cán bộ công chức ở xã phường thị trấn

Theo đó, nghị định 92/2009 quy định cán bộ cấp xã có các chức vụ gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;…

Công chức cấp xã có các chức danh gồm: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê;…

Theo đó, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể:

+ Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

+ Cấp xã loại 2: không quá 23 người;

+ Cấp xã loại 3: không quá 21 người;

Nghị định 92/2009 cũng quy định về bảng lương đối với cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Cán bộ cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này có thời gian hưởng lương bậc 1 là 05 năm (đủ 60 tháng), hoàn thành nhiệm vụ, không bị kỷ luật thì được xếp lương lên bậc 2. Cán bộ, công chức cấp xã không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng; nếu bị cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

Bên cạnh đó, nghị định 92/2009 cũng quy định đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Mức phụ cấp cụ thể của từng chức danh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định với mức không vượt quá hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 92/2009/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Phân tích chính sách về Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Đang cập nhật