Nghị định 37/2010/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 37/2010/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Số hiệu: 37/2010/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 07/04/2010 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Thời gian lập quy hoạch đô thị
  • Điều 3. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 4. Quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.
  • Chương 2. ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ LỰA CHỌN TỔ ...
  • MỤC 1. ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 5. Quy định chung điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị
  • Điều 6. Điều kiện và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị của cá nhân
  • Điều 7. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị
  • Điều 8. Phân hạng chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị
  • Điều 9. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
  • Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị
  • Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
  • MỤC 2. LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 12. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
  • Điều 13. Hình thức thi tuyển
  • Chương 3. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • MỤC 1. NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 14. Nguyên tắc lập quy hoạch đô thị
  • Điều 15. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 16. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã
  • Điều 17. Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn
  • Điều 18. Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới
  • Điều 19. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu
  • Điều 20. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết
  • MỤC 2. NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
  • Điều 21. Nguyên tắc lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
  • Điều 22. Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị
  • Điều 23. Nội dung đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị
  • Điều 24. Nội dung đồ án quy hoạch cấp điện đô thị
  • Điều 25. Nội dung đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị
  • Điều 26. Nội dung đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 27. Nội dung đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị
  • Điều 28. Nội dung đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn
  • Điều 29. Nội dung đồ án quy hoạch nghĩa trang
  • Điều 30. Nội dung đồ án quy hoạch thông tin liên lạc
  • MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 31. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.
  • Điều 32. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 33. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.
  • Điều 34. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
  • Chương 4. GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
  • Điều 35. Quy định chung về giấy phép quy hoạch
  • Điều 36. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch
  • Điều 37. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch
  • Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch
  • Điều 39. Nội dung giấy phép quy hoạch
  • Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch
  • Điều 41. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch
  • 2. Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.
  • Chương 5. QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
  • MỤC 1. QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI
  • Điều 42. Quản lý phát triển đô thị mới
  • Điều 43. Trách nhiệm Ban Quản lý phát triển đô thị mới
  • MỤC 2. QUẢN LÝ CẢI TẠO ĐÔ THỊ
  • Điều 44. Nguyên tắc cải tạo đô thị
  • Điều 45. Trách nhiệm quản lý cải tạo đô thị
  • Điều 46. Nội dung kế hoạch cải tạo đô thị
  • Điều 47. Các trường hợp ưu tiên đưa vào kế hoạch cải tạo
  • Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 48. Tổ chức thực hiện
  • Điều 49. Hiệu lực thi hành
  • PHỤ LỤC I ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
  • PHỤ LỤC II GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
  • PHỤ LỤC III ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
  • PHỤ LỤC IV GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

Theo quy định tại nghị định 37/2010/NĐ-CP, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị; có kinh nghiệm tham gia thiết kế quy hoạch tối thiểu 05 năm và đã tham gia thiết kế ít nhất 05 đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị.

 Bên cạnh đó, nghị định 37/2010 cũng quy định về điều kiện của chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị. Chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị hạng I được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế tất cả các đồ án quy hoạch đô thị.

Về điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị, nghị định 37/2010 cũng quy định tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài khi tham gia lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam phải có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Đối với tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải được Bộ Xây dựng công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận;

Đối với các tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND các cấp phải được cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.

Ngoài ra, Nghị định 37/2010 cũng quy định về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị. Theo đó, quy định Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới phải được lập quy hoạch chung, đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia. Các khu vực trong thành phố, thị xã phải được lập quy hoạch phân khu để cụ thể hóa quy hoạch chung, làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết.

Nghị định 37/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/05/2010.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 37/2010/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 37/2010/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 37/2010/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 37/2010/NĐ-CP

Đang cập nhật