Nghị định 71/2010/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 71/2010/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở Số hiệu: 71/2010/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 23/06/2010 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Chương 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
  • MỤC 1. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
  • Điều 4. Các loại dự án phát triển nhà ở
  • Điều 5. Yêu cầu đối với dự án phát triển nhà ở
  • Điều 6. Nội dung hồ sơ dự án phát triển nhà ở
  • Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở
  • Điều 8. Thực hiện dự án phát triển nhà ở
  • Điều 9. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở
  • Điều 10. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở
  • Điều 11. Nghiệm thu công trình thuộc dự án phát triển nhà ở
  • MỤC 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
  • Điều 12. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
  • Điều 13. Lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
  • Điều 14. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
  • Điều 15. Quyền của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
  • Điều 16. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
  • MỤC 3. PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ QUỸ NHÀ Ở CÔNG VỤ
  • Điều 17. Phát triển nhà ở công vụ
  • Điều 18. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở công vụ
  • Điều 19. Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
  • Điều 20. Quỹ đất xây dựng nhà ở công vụ
  • Điều 21. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ
  • Điều 22. Thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
  • Điều 23. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ
  • Điều 24. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
  • Điều 25. Sắp xếp, bố trí và ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ
  • Điều 26. Giá cho thuê nhà ở công vụ
  • Điều 27. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
  • Điều 28. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ
  • Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
  • Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ
  • MỤC 4. PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Điều 31. Phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 32. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 33. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 34. Ưu đãi chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 35. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 36. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội
  • Điều 37. Đối tượng được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 38. Điều kiện được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 39. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 40. Quản lý sử dụng nhà ở xã hội
  • MỤC 5. XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
  • Điều 41. Yêu cầu về việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
  • Điều 42. Khảo sát, thiết kế và xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
  • Điều 43. Quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
  • Chương 3. SỞ HỮU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở
  • MỤC 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 44. Quy định về việc tạo lập hợp pháp nhà ở
  • Điều 45. Quy định về việc công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở
  • Điều 46. Bảo hành nhà ở
  • Điều 47. Bảo trì nhà ở
  • Điều 48. Cải tạo nhà ở
  • MỤC 2. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
  • Điều 49. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Điều 50. Quản lý vận hành nhà chung cư
  • Điều 51. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Điều 52. Cải tạo, phá dỡ nhà chung cư
  • MỤC 3. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ TẠI ĐÔ THỊ
  • Điều 53. Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà biệt thự
  • Điều 54. Phân loại nhà biệt thự
  • Điều 55. Bảo trì nhà biệt thự
  • Điều 56. Cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự
  • Chương 4. GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
  • Điều 57. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung nhưng có chủ sở hữu chung vắng mặt
  • Điều 58. Thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 59. Đổi nhà ở
  • Điều 60. Giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản
  • Điều 61. Thế chấp nhà ở
  • Điều 62. Giao dịch về nhà ở có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham ...
  • Điều 63. Các loại hợp đồng về nhà ở
  • Điều 64. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với các giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thuê mua ...
  • Chương 5. QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ ...
  • Điều 65. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và của tổ chức, cá nhân ...
  • Điều 66. Giấy tờ chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt ...
  • Điều 67. Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Điều 68. Thủ tục quản lý việc sở hữu một nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 69. Xử lý hành vi vi phạm quy định về việc sở hữu một nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định ...
  • Điều 70. Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 71. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam
  • Điều 72. Các trường hợp được hưởng giá trị của nhà ở
  • Chương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
  • Điều 73. Xây dựng định hướng phát triển nhà ở quốc gia
  • Điều 74. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương
  • Điều 75. Lập Quỹ phát triển nhà ở
  • Điều 76. Quản lý và cung cấp thông tin về nhà ở
  • Điều 77. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở
  • Điều 78. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản
  • Điều 79. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  • Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của các Bộ, ngành liên quan
  • Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương
  • Điều 82. Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản
  • Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 83. Hiệu lực thi hành
  • Điều 84. Trách nhiệm thi hành

Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở.

Nội dung quan trọng được quan tâm tại Nghị định này đó là quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Theo đó nghị định 71 quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu thuộc các đối tượng và có đủ điều kiện quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai. Thời hạn sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài là ổn định, lâu dài.

Cụ thể, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải là trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch; hoặc Đối với người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.

Người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp… thì có quyền sở hữu (không hạn chế số lượng nhà ở tại Việt Nam) thông qua hình thức mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi nhà ở hoặc được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản…

Nghị định 71/2010 cũng quy định các nội dung về dự án phát triển nhà ở với mục đích đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác. Theo quy định này, trước khi đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm cả nhà ở được xây dựng trong khu đô thị mới), chủ đầu tư phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu tư (trừ trường hợp phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này), tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở.

Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở phải xin Giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng nhà ở và các công trình kiến trúc khác của dự án, trừ trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Một quy định đáng chú ý nữa cũng được quy định tại nghị định này đó là quy định về đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, theo đó, điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại: Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam; Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.

Nghị định 71/2010 quy định , các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có giấy tờ chứng minh về việc tạo lập hợp pháp nhà ở (đầu tư xây dựng mới, mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế,…) thì được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó mà không bắt buộc phải có điều kiện về hộ khẩu thường trú, đăng ký kinh doanh tại nơi có nhà ở, trừ trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tạo lập nhà ở thông qua việc nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai trong các dự án phát triển nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2010.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 71/2010/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 71/2010/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 71/2010/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 71/2010/NĐ-CP

Đang cập nhật