Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010

Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 Số hiệu: 46/2010/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 16/06/2010 Lĩnh vực: Ngân hàng, tiền tệ

Mục lục Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010

  • LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
  • Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp
  • Điều 6. Giải thích từ ngữ
  • Chương II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
  • Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
  • Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước
  • Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước
  • Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
  • Mục 1. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
  • Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
  • Điều 11. Tái cấp vốn
  • Điều 12. Lãi suất
  • Điều 13. Tỷ giá hối đoái
  • Điều 14. Dự trữ bắt buộc
  • Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở
  • Mục 2. PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LOẠI
  • Điều 16. Đơn vị tiền
  • Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
  • Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
  • Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng
  • Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền
  • Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm
  • Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền
  • Điều 23. Các hành vi bị cấm
  • Mục 3. CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH
  • Điều 24. Cho vay
  • Điều 25. Bảo lãnh
  • Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
  • Mục 4. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
  • Điều 27. Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản
  • Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia
  • Điều 29. Dịch vụ ngân quỹ
  • Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước
  • Mục 5. QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
  • Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
  • Điều 32. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
  • Điều 33. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
  • Điều 34. Mua, bán ngoại tệ giữa Dự trữ ngoại hối nhà nước với ngân sách nhà nước
  • Mục 6. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO
  • Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước
  • Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin
  • Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin
  • Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin
  • Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ
  • Điều 40. Hoạt động báo cáo
  • Điều 41. Hoạt động xuất bản
  • Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
  • Điều 42. Vốn pháp định
  • Điều 43. Thu, chi tài chính
  • Điều 44. Kết quả tài chính
  • Điều 45. Các quỹ
  • Điều 46. Hạch toán kế toán
  • Điều 47. Kiểm toán
  • Điều 48. Năm tài chính
  • Chương V THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
  • Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
  • Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
  • Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng
  • Điều 52. Đối tượng thanh tra ngân hàng
  • Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng
  • Điều 54. Căn cứ ra quyết định thanh tra
  • Điều 55. Nội dung thanh tra ngân hàng
  • Điều 56. Đối tượng giám sát ngân hàng
  • Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng
  • Điều 58. Nội dung giám sát ngân hàng
  • Điều 59. Xử lý đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng
  • Điều 60. Phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước với bộ, cơ quan ngang bộ trong hoạt động thanh tra, giám sát ...
  • Điều 61. Phối hợp thanh tra, giám sát ngân hàng giữa Ngân hàng Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền thanh ...
  • Chương VI KIỂM TOÁN NỘI BỘ
  • Điều 62. Kiểm toán nội bộ
  • Điều 63. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nội bộ
  • Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nội bộ
  • Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 65. Hiệu lực thi hành
  • Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Ngày 16/06/2010, Quốc Hội đã ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo quy định của Luật NHNN VN 2010, NHNN có 6 lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ chủ yếu gồm: Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia; Phát hành tiền; Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách; Hoạt động thanh toán và ngân quỹ; Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối; Hoạt động thông tin, báo cáo.

Đối với việc hoạch định và thực thi Chính sách tiền tệ, Luật quy định rõ khái niệm chính sách tiền tệ quốc gia để làm cơ sở xây dựng thẩm quyền của các cơ quan (Quốc hội, Chính phủ, NHNN) đối với chính sách tiền tệ. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

Thẩm quyền cụ thể của NHNN trong việc thực thi chính sách tiền tệ Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Theo quy định của Luật này, NHNN quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá. Thẩm quyền của NHNN trong thực thi chính sách tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền đã được nâng cao hơn.

Bên cạnh đó, NHNN tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo qui định của pháp luật; chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế; NHNN tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh; Thống đốc NHNN có quyền thành lập các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của NHNN; Hoạt động của NHNN được qui định rộng hơn trong trường hợp cho vay đặc biệt đảm bảo có thể can thiệp sớm hơn, hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng…

Về nội dung góp vốn thành lập doanh nghiệp: Luật có quy định cho phép NHNN được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NHNN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. NHNN không tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khác ngoài chức năng nhiệm vụ của NHNN. Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp nhằm thực thi một số chức năng, nhiệm vụ của NHNN, không nhằm mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận (như thành lập Nhà máy in tiền quốc gia, tham gia góp vốn vào Công ty chuyển mạch thẻ quốc gia…).

Bên cạnh đó, NHNN là một cơ quan quản lý tham gia tham mưu kinh tế vĩ mô nên nguồn thông tin là những dữ liệu rất quan trọng để NHNN xây dựng chính sách, đánh giá diễn biến thị trường và đưa ra các quyết định. Luật đã quy định cụ thể nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức trong việc cung cấp thông tin, số liệu cho NHNN.

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 để xử lý: