Luật viên chức 2010

Click để xem chi tiết và Tải về Luật viên chức 2010

Tiêu đề: Luật viên chức 2010 Số hiệu: 58/2010/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 15/11/2010 Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Luật viên chức 2010

  • LUẬT VIÊN CHỨC
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Viên chức
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức
  • Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
  • Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức
  • Điều 7. Vị trí việc làm
  • Điều 8. Chức danh nghề nghiệp
  • Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
  • Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức
  • Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC
  • Mục 1. QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC
  • Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
  • Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
  • Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi
  • Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
  • Điều 15. Các quyền khác của viên chức
  • Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC
  • Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức
  • Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
  • Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý
  • Điều 19. Những việc viên chức không được làm
  • Chương III TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
  • Mục 1. TUYỂN DỤNG
  • Điều 20. Căn cứ tuyển dụng
  • Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng
  • Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển
  • Điều 23. Phương thức tuyển dụng
  • Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng
  • Mục 2. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC
  • Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc
  • Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
  • Điều 27. Chế độ tập sự
  • Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
  • Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
  • Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc
  • Mục 3. BỔ NHIỆM, THAY ĐỔI CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, THAY ĐỔI VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VIÊN CHỨC
  • Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp
  • Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm
  • Mục 4. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
  • Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức
  • Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
  • Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng
  • Mục 5. BIỆT PHÁI, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM
  • Điều 36. Biệt phái viên chức
  • Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý
  • Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
  • Mục 6. ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC
  • Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức
  • Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức
  • Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức
  • Điều 42. viên chức
  • Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức
  • Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá, viên chức
  • Mục 7. CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, HƯU TRÍ
  • Điều 45. Chế độ thôi việc
  • Điều 46. Chế độ hưu trí
  • Chương IV. QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
  • Điều 47. Quản lý nhà nước về viên chức
  • Điều 48. Quản lý viên chức
  • Điều 49. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức
  • Điều 50. Kiểm tra, thanh tra
  • Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 51. Khen thưởng
  • Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
  • Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
  • Điều 54. Tạm đình chỉ công tác
  • Điều 55. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả
  • Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
  • Điều 57. Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 58. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức
  • Điều 59. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 60. Áp dụng quy định của Luật viên chức đối với các đối tượng khác
  • Điều 61. Hiệu lực thi hành
  • Điều 62. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật viên chức 2010 được Quốc hội ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010.

Luật viên chức 2010 quy định về viên chức; quyền nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo đó, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức

Việc tuyển dụng viên cng việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Người đăng ký dự tuyển viên chức phải hội đủ các điều kiện:

Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật; Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Đảm bảo quyền lợi về hoạt động nghề nghiệp Viên chức

Viên chức được đảm bảo quyền lợi về hoạt động nghề nghiệp; tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương; nghỉ ngơi; hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định; cũng như được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Mặt khác, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

Các loại hợp đồng làm việc

Sau khi tuyển dụng, hai bên kí kết hợp đồng. Trong đó, hợp đồng được kí với 2 hình thức xác định thời hạn và không xác định thời hạn. Hợp đồng xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức. Và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Luật viên chức 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật viên chức 2010 để xử lý:

Tin tức về Luật viên chức 2010

Phân tích chính sách về Luật viên chức 2010

Bình luận về Luật viên chức 2010

Án lệ về Luật viên chức 2010

Đang cập nhật