Luật tố tụng hành chính 2010

Click để xem chi tiết và Tải về Luật tố tụng hành chính 2010

Tiêu đề: Luật tố tụng hành chính 2010 Số hiệu: 64/2010/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 24/11/2010 Lĩnh vực: Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp

Mục lục Luật tố tụng hành chính 2010

  • LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Hiệu lực của Luật tố tụng hành chính
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hành chính
  • Điều 5. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
  • Điều 6. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính
  • Điều 7. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện
  • Điều 8. Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
  • Điều 9. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
  • Điều 10. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính
  • Điều 11. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Điều 12. Đối thoại trong tố tụng hành chính
  • Điều 13. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính
  • Điều 14. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  • Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính
  • Điều 16. Toà án xét xử tập thể
  • Điều 17. Xét xử công khai
  • Điều 18. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng hành chính
  • Điều 19. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
  • Điều 20. Giám đốc việc xét xử
  • Điều 21. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 22. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính
  • Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính
  • Điều 24. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án
  • Điều 25. Việc tham gia tố tụng hành chính của cá nhân, cơ quan, tổ chức
  • Điều 26. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
  • Điều 27. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng
  • Chương II THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN
  • Điều 28. Những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 29. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  • Điều 30. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 31. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện
  • Điều 32. Chuyển vụ án cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
  • Điều 33. Nhập hoặc tách vụ án hành chính
  • Chương III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
  • Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
  • Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án
  • Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
  • Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
  • Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án
  • Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
  • Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
  • Điều 41. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Điều 42. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
  • Điều 43. Thay đổi Kiểm sát viên
  • Điều 44. Thay đổi Thư ký Toà án
  • Điều 45. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Điều 46. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
  • Điều 47. Người tham gia tố tụng
  • Điều 48. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự
  • Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
  • Điều 50. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện
  • Điều 51. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện
  • Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 53. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính
  • Điều 54. Người đại diện
  • Điều 55. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Điều 56. Người làm chứng
  • Điều 57. Người giám định
  • Điều 58. Người phiên dịch
  • Điều 59. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch
  • Chương V CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
  • Điều 60. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 61. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 62. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 63. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định ...
  • Điều 64. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính
  • Điều 65. Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định
  • Điều 66. Trách nhiệm do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
  • Điều 67. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 68. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 69. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 70. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy ...
  • Điều 71. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, ...
  • Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
  • Điều 72. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính
  • Điều 73. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
  • Điều 74. Chứng cứ
  • Điều 75. Nguồn chứng cứ
  • Điều 76. Xác định chứng cứ
  • Điều 77. Giao nộp chứng cứ
  • Điều 78. Xác minh, thu thập chứng cứ
  • Điều 79. Lấy lời khai của đương sự
  • Điều 80. Lấy lời khai của người làm chứng
  • Điều 81. Đối chất
  • Điều 82. Xem xét, thẩm định tại chỗ
  • Điều 83. Trưng cầu giám định
  • Điều 84. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
  • Điều 85. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản
  • Điều 86. Ủy thác thu thập chứng cứ
  • Điều 87. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ
  • Điều 88. Bảo quản chứng cứ
  • Điều 89. Đánh giá chứng cứ
  • Điều 90. Công bố và sử dụng chứng cứ
  • Điều 91. Bảo vệ chứng cứ
  • Chương VII CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG
  • Điều 92. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 93. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo
  • Điều 94. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 95. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 96. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 97. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 98. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân
  • Điều 99. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  • Điều 100. Thủ tục niêm yết công khai
  • Điều 101. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  • Điều 102. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Chương VIII KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN
  • Điều 103. Quyền khởi kiện vụ án hành chính
  • Điều 104. Thời hiệu khởi kiện
  • Điều 105. Đơn khởi kiện
  • Điều 106. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án
  • Điều 107. Nhận và xem xét đơn khởi kiện
  • Điều 108. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
  • Điều 109. Trả lại đơn khởi kiện
  • Điều 110. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện
  • Điều 111. Thụ lý vụ án
  • Điều 112. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
  • Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án
  • Điều 114. Thông báo về việc thụ lý vụ án
  • Điều 115. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo
  • Điều 116. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Chương IX CHUẨN BỊ XÉT XỬ
  • Điều 117. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  • Điều 118. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính
  • Điều 119. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
  • Điều 120. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính
  • Điều 121. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
  • Điều 122. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính
  • Điều 123. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Điều 124. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu
  • Chương X PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
  • Điều 125. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm
  • Điều 126. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
  • Điều 127. Nội quy phiên toà
  • Điều 128. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
  • Điều 129. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án
  • Điều 130. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  • Điều 131. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Điều 132. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà
  • Điều 133. Sự có mặt của người làm chứng
  • Điều 134. Sự có mặt của người giám định
  • Điều 135. Sự có mặt của người phiên dịch
  • Điều 136. Hoãn phiên toà
  • Điều 137. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên toà
  • Điều 138. Thủ tục ra bản án, quyết định của Toà án tại phiên toà
  • Điều 139. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên toà
  • Điều 140. Biên bản phiên toà
  • Điều 141. Chuẩn bị khai mạc phiên toà
  • Điều 142. Khai mạc phiên toà
  • Điều 143. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
  • Điều 144. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
  • Điều 145. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  • Điều 146. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  • Điều 147. Thay đổi địa vị tố tụng
  • Điều 148. Hỏi tại phiên toà
  • Điều 149. Hỏi người khởi kiện
  • Điều 150. Hỏi người bị kiện
  • Điều 151. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 152. Hỏi người làm chứng
  • Điều 153. Công bố các tài liệu của vụ án
  • Điều 154. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình
  • Điều 155. Xem xét vật chứng
  • Điều 156. Hỏi người giám định
  • Điều 157. Kết thúc việc hỏi tại phiên toà
  • Điều 158. Trình tự phát biểu khi tranh luận
  • Điều 159. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
  • Điều 160. Phát biểu của Kiểm sát viên
  • Điều 161. Nghị án
  • Điều 162. Trở lại việc hỏi và tranh luận
  • Điều 163. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử
  • Điều 164. Bản án sơ thẩm
  • Điều 165. Tuyên án
  • Điều 166. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án
  • Điều 167. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án
  • Chương XI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI ...
  • Điều 168. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
  • Điều 169. Thời hạn giải quyết vụ án
  • Điều 170. Sự có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự
  • Điều 171. Áp dụng các quy định khác của Luật này
  • Điều 172. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án
  • Chương XII THỦ TỤC PHÚC THẨM
  • Điều 173. Tính chất của xét xử phúc thẩm
  • Điều 174. Người có quyền kháng cáo
  • Điều 175. Đơn kháng cáo
  • Điều 176. Thời hạn kháng cáo
  • Điều 177. Kiểm tra đơn kháng cáo
  • Điều 178. Kháng cáo quá hạn
  • Điều 179. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
  • Điều 180. Thông báo về việc kháng cáo
  • Điều 181. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  • Điều 182. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
  • Điều 183. Thời hạn kháng nghị
  • Điều 184. Thông báo về việc kháng nghị
  • Điều 185. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 186. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 187. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
  • Điều 188. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 189. Bổ sung chứng cứ mới
  • Điều 190. Phạm vi xét xử phúc thẩm
  • Điều 191. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  • Điều 192. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm
  • Điều 193. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký Toà án
  • Điều 194. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  • Điều 195. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định ...
  • Điều 196. Các trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà, không phải triệu tập đương ...
  • Điều 197. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
  • Điều 198. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
  • Điều 199. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 200. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu
  • Điều 201. Hoãn phiên toà phúc thẩm
  • Điều 202. Thủ tục xét xử phúc thẩm
  • Điều 203. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 204. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 205. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm
  • Điều 206. Bản án phúc thẩm
  • Điều 207. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 208. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
  • Chương XIII THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
  • Điều 209. Tính chất của giám đốc thẩm
  • Điều 210. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 211. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 212. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 213. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  • Điều 214. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 215. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 216. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 217. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
  • Điều 218. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm
  • Điều 219. Thẩm quyền giám đốc thẩm
  • Điều 220. Những người tham gia phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 221. Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 222. Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 223. Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 224. Phạm vi giám đốc thẩm
  • Điều 225. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
  • Điều 226. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định ...
  • Điều 227. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét ...
  • Điều 228. Hủy bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án
  • Điều 229. Quyết định giám đốc thẩm
  • Điều 230. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
  • Điều 231. Gửi quyết định giám đốc thẩm
  • Chương XIV THỦ TỤC TÁI THẨM
  • Điều 232. Tính chất của tái thẩm
  • Điều 233. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 234. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
  • Điều 235. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 236. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 237. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
  • Điều 238. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm
  • Chương XV THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
  • Điều 239. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối ...
  • Điều 240. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
  • Chương XVI THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
  • Điều 241. Những bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính được thi hành
  • Điều 242. Giải thích bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án
  • Điều 246. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính
  • Điều 247. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính
  • Điều 248. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Chương XVII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
  • Điều 249. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại
  • Điều 250. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
  • Điều 251. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  • Điều 252. Thời hiệu khiếu nại
  • Điều 253. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm ...
  • Điều 254. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm ...
  • Điều 255. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định
  • Điều 256. Người có quyền tố cáo
  • Điều 257. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
  • Điều 258. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
  • Điều 259. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  • Điều 260. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 261. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 262. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành ...
  • Chương XVIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 263. Hiệu lực thi hành
  • Điều 264. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai
  • Điều 265. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Ngày 24/11/2010, Quốc Hội đã ban hành Luật tố tụng hành chính 2010.

Luật tố tụng hành chính 2010  gồm 18 Chương, 265 Điều cùng nhiều điểm đổi mới quan trọng so với Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính.

Khởi kiện vụ án hành chính.

Theo đó, hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết mà không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.

Thực hiện chế độ hai cấp xét xử

Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử vụ án hành chính, trừ trường hợp xét xử vụ án hànhchính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, khángnghị theo quy định của Luật này.

Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thờihạn do Luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật; trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Bản án, quyếtđịnh phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy địnhcủa Luật này.

Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Toà án, Viện kiểm sát tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Toà án, Viện kiểm sát; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự, Toà án, Viện kiểm sát biết và nêu rõ lý do của việc không cung cấp được tài liệu, chứng cứ.

Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính

Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm có: Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân. Trong đó, gồm những người tiến hành tố tụng: Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án; Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên.

Việc xét xử vụ án hành chính được tiến hành công khai. Trường hợp cần giữ bí mật nhà nước hoặc giữ bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Toà án xét xử kín nhưng phải tuyên án công khai.

Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

- Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

- Đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

- Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành vi hành chính bị khởi kiện;

- Đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện;

- Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức bị khởi kiện;

- Đã tham gia vào việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện;

- Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân bị khởi kiện hay có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Luật tố tụng hành chính 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật tố tụng hành chính 2010 để xử lý:

Tin tức về Luật tố tụng hành chính 2010

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Luật tố tụng hành chính 2010

Đang cập nhật

Bình luận về Luật tố tụng hành chính 2010

Án lệ về Luật tố tụng hành chính 2010