Nghị định 19/2011/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 19/2011/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi Số hiệu: 19/2011/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 21/03/2011 Lĩnh vực: Hành chính tư pháp

Mục lục Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
  • Điều 3. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi
  • Điều 4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có ...
  • Điều 5. Thời hạn có giá trị sử dụng của giấy tờ
  • Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI
  • MỤC 1. NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC
  • Điều 6. Lập hồ sơ và danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế
  • Điều 7. Hồ sơ của người nhận con nuôi
  • Điều 8. Trách nhiệm lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi
  • Điều 9. Yêu cầu về kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan
  • Điều 10. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi
  • MỤC 2. NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI
  • Điều 11. Cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài
  • Điều 12. Thông báo danh sách các nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu
  • Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi
  • Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi
  • Điều 15. Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ...
  • Điều 16. Yêu cầu về xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài
  • Điều 17. Thủ tục nộp và tiếp nhận hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài
  • Điều 18. Yêu cầu về kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài
  • Điều 19. Yêu cầu chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp để giới thiệu trẻ em làm con nuôi ...
  • Điều 20. Yêu cầu về giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài
  • MỤC 3. NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
  • Điều 21. Thủ tục giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ ...
  • Điều 22. Thủ tục giải quyết việc công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước ...
  • MỤC 4. NUÔI CON NUÔI TRÊN THỰC TẾ MÀ CHƯA ĐĂNG KÝ
  • Điều 23. Đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế
  • Điều 24. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế
  • Điều 25. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế
  • MỤC 5. NUÔI CON NUÔI GIỮA CÔNG DÂN VIỆT
  • Điều 26. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
  • Điều 27. Thủ tục nộp hồ sơ và đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện
  • Điều 28. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôi con nuôi
  • MỤC 6. ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI, CÔNG NHẬN VIỆC NUÔI CON NUÔI ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN ...
  • Điều 29. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi
  • Điều 30. Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
  • Chương 3. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI ...
  • Điều 31. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp phép hoạt động tại Việt Nam
  • Điều 32. Tiêu chuẩn của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
  • Điều 33. Trình tự cấp giấy phép cho tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
  • Điều 34. Gia hạn Giấy phép
  • Điều 35. Sửa đổi Giấy phép
  • Điều 36. Thu hồi Giấy phép
  • Điều 37. Quản lý tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
  • Chương 4. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI, LỆ PHÍ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC ...
  • Điều 38. Nguyên tắc thu, nộp, quản lý và sử dụng
  • MỤC 1. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI, LỆ PHÍ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC ...
  • Điều 39. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
  • Điều 40. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
  • Điều 41. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
  • Điều 42. Đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
  • Điều 43. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
  • Điều 44. Chế độ sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
  • Điều 45. Mức thu, cơ quan thu lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài ...
  • Điều 46. Chế độ sử dụng lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài
  • MỤC 2. CHI PHÍ GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI
  • Điều 47. Mức thu, cơ quan thu chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
  • Điều 48. Đối tượng nộp, miễn nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
  • Điều 49. Chế độ sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
  • Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 51. Bãi bỏ các quy định về nuôi con nuôi tại các Nghị định liên quan
  • Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi.

Nội dung đáng chú ý của Nghị định đó là việc quy định thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi, theo đó đối với việc nuôi con nuôi trong nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Ngoài ra, nghị định 19/2011 cũng quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài. Theo đó, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là bốn trăm nghìn đồng (400.000 đồng)/trường hợp; lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài là chín triệu đồng (9.000.000 đồng)/trường hợp; lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện là ba triệu đồng (3.000.000 đồng)/trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại.

Nghị định cũng quy định về việc miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em; Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi…

Nghị định 19/2011 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2011.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 19/2011/NĐ-CP để xử lý: