Luật phòng, chống mua bán người năm 2011

Click để xem chi tiết và Tải về Luật phòng, chống mua bán người năm 2011

Tiêu đề: Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 Số hiệu: 66/2011/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 29/03/2011 Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội

Mục lục Luật phòng, chống mua bán người năm 2011

  • LUẬT PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
  • Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống mua bán người
  • Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống mua bán người
  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân
  • Chương 2 PHÒNG NGỪA MUA BÁN NGƯỜI
  • Điều 7. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người
  • Điều 8. Tư vấn về phòng ngừa mua bán người
  • Điều 9. Quản lý về an ninh, trật tự
  • Điều 10. Quản lý các hoạt động kinh doanh, dịch vụ
  • Điều 11. Lồng ghép nội dung phòng ngừa mua bán người vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
  • Điều 12. Cá nhân tham gia phòng ngừa mua bán người
  • Điều 13. Gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người
  • Điều 14. Nhà trường và các cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia phòng ngừa mua bán người
  • Điều 15. Phòng ngừa mua bán người trong các tổ chức, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ
  • Điều 16. Cơ quan thông tin đại chúng tham gia phòng ngừa mua bán người
  • Điều 17. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia phòng ngừa mua bán ...
  • Điều 18. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phòng ngừa mua bán người
  • Chương 3 PHÁT HIỆN, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
  • Điều 19. Tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm
  • Điều 20. Phát hiện hành vi vi phạm thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra
  • Điều 21. Phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm thông qua hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm
  • Điều 22. Giải quyết tin báo, tố giác, tố cáo hành vi vi phạm
  • Điều 23. Xử lý vi phạm
  • Chương 4 TIẾP NHẬN, XÁC MINH VÀ BẢO VỆ NẠN NHÂN
  • MỤC 1. TIẾP NHẬN, XÁC MINH NẠN NHÂN
  • Điều 24. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước
  • Điều 25. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
  • Điều 26. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
  • Điều 27. Căn cứ để xác định nạn nhân
  • Điều 28. Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân
  • MỤC 2. BẢO VỆ NẠN NHÂN
  • Điều 29. Giải cứu, bảo vệ nạn nhân
  • Điều 30. Bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của nạn nhân
  • Điều 31. Bảo vệ bí mật thông tin về nạn nhân
  • Chương 5 HỖ TRỢ NẠN NHÂN
  • Điều 32. Đối tượng và chế độ hỗ trợ
  • Điều 33. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại
  • Điều 34. Hỗ trợ y tế
  • Điều 35. Hỗ trợ tâm lý
  • Điều 36. Trợ giúp pháp lý
  • Điều 37. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề
  • Điều 38. Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn
  • Điều 39. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ nạn nhân
  • Điều 40. Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân
  • Chương 6 TRÁCH NHIỆM CỦA CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
  • Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người
  • Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
  • Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  • Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
  • Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  • Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  • Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  • Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
  • Điều 51. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
  • Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Chương 7 HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
  • Điều 53. Nguyên tắc hợp tác quốc tế
  • Điều 54. Thực hiện hợp tác quốc tế
  • Điều 55. Hợp tác quốc tế trong việc giải cứu và hồi hương nạn nhân
  • Điều 56. Tương trợ tư pháp
  • Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 57. Hiệu lực thi hành
  • Điều 58. Hướng dẫn thi hành

Ngày 29/03/2011, Quốc hội đã ban ahnfh Luật phòng, chống mua bán người năm 2011.

Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 Luật gồm 8 Chương với 58 Điều quy định việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân; hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người; trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương trong phòng, chống mua bán người.

 Các hành vi bị nghiêm cấm

Theo đó, Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định những hành vi bị nghiêm cấm được coi là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng căn cứ vào mức độ, tính chất vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật.

Gồm: Mua bán người; Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; Cưỡng bức, môi giới người khác thực hiện một trong các hành trên; Trả thù, đe dọa trả thù nạn nhân, người làm chứng, người tố giác, người tố cáo, người thân thích của họ hoặc người ngăn chặn hành vi cấm; Lợi dụng hoạt động phòng, chống mua bán người để trục lợi, thực hiện các hành vi trái pháp luật; Cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi cấm; Kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân; Tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân hay giả mạo là nạn nhân…

Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân

Khi bị xâm phạm, nạn nhân có quyền và nghĩa vụ: Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản; Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ; Được bồi thường thiệt hại; Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền; Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người.

Xử lý vi phạm

Đồng thời, người thực hiện hành vi cấm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che, dung túng, xử lý không đúng hoặc không xử lý hành vi cấm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, để tránh những trường hợp giả mạo nhằm chuộc lợi, nhà nước quy định, người giả mạo là nạn nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải hoàn trả khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.

Một người có thể được xác định là nạn nhân khi có một trong những căn cứ: là đối tượng bị mua bán, chuyển giao, tiếp nhận hay bị tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp theo quy định trong điều cấm Luật này.

Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật phòng, chống mua bán người năm 2011 để xử lý: