Nghị định 97/2011/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 97/2011/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 97/2011/NĐ-CP quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra Số hiệu: 97/2011/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 21/10/2011 Lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo, Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Nghị định 97/2011/NĐ-CP quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Trách nhiệm của thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
  • Điều 3. Những việc thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được làm
  • Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử dụng thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
  • Chương 2. THANH TRA VIÊN
  • MỤC 1. TIÊU CHUẨN CÁC NGẠCH THANH TRA
  • Điều 5. Thanh tra viên
  • Điều 6. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên
  • Điều 7. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính
  • Điều 8. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp
  • Điều 9. Tiêu chuẩn các ngạch thanh tra trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
  • MỤC 2. BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THANH TRA VIÊN
  • Điều 10. Việc bổ nhiệm các ngạch thanh tra
  • Điều 11. Thẩm quyền bổ nhiệm các ngạch thanh tra
  • Điều 12. Bổ nhiệm các ngạch thanh tra theo thủ tục chuyển ngạch
  • Điều 13. Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch
  • Điều 14. Bổ nhiệm sỹ quan trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra
  • Điều 15. Miễn nhiệm đối với thanh tra viên
  • MỤC 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI THANH TRA VIÊN
  • Điều 16. Trang phục thanh tra
  • Điều 17. Thẻ thanh tra, phù hiệu, biển hiệu
  • Điều 18. Kinh phí may, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra, phù hiệu, biển hiệu
  • Điều 19. Chế độ, chính sách đối với thanh tra viên
  • Điều 20. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
  • Chương 3. CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
  • Điều 21. Cộng tác viên thanh tra
  • Điều 22. Tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra
  • Điều 23. Trưng tập cộng tác viên thanh tra
  • Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra
  • Điều 25. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên thanh tra
  • Điều 26. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra
  • Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  • Điều 28. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
  • Điều 29. Hiệu lực thi hành
  • Điều 30. Trách nhiệm thi hành

Nghị định 97/2011/NĐ-CP thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra.

Thanh tra viên là công chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước.

Nội dung đáng chú ý của nghị định nay là quy định về những việc thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được làm, cụ th thanh tra viên không được làm những việc mà pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định không được làm; không tiến hành thanh tra khi không có Quyết định thanh tra hoặc văn bản phân công của cấp có thẩm quyền; không thông đồng với đối tượng thanh tra và những người có liên quan trong vụ việc thanh tra để làm sai lệch kết quả thanh tra; và lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để bao che cho đối tượng thanh tra và những người có liên quan.

Ngoài ra, nghị định 97/2011 cũng quy định thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được tham gia Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập trong trường hợp vợ (hoặc chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của mình, của vợ (hoặc của chồng) là đối tượng thanh tra hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.

Nghị định này cũng quy định về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên. Thanh tra viên được giao chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô và tính chất phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao. Theo đó Thanh tra viên phải am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Nghị định cũng quy định Thanh tra viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác; Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên; Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;…

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2011.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 97/2011/NĐ-CP để xử lý: