Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 21/2012/NĐ-CP về quản lý cảng biển và luồng hàng hải Số hiệu: 21/2012/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 21/03/2012 Lĩnh vực: Giao thông, vận tải

Mục lục Nghị định 21/2012/NĐ-CP về quản lý cảng biển và luồng hàng hải

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Áp dụng pháp luật
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ
  • Điều 5. Nội quy cảng biển
  • Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 8. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao ...
  • Chương 2. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI
  • MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
  • Điều 9. Công bố danh mục phân loại cảng biển
  • Điều 10. Lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải
  • Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải
  • Điều 13. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
  • Điều 14. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
  • MỤC 2. CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG VÀ CÁC KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
  • Điều 15. Điều kiện công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
  • Điều 16. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước
  • Điều 17. Thủ tục công bố mở cảng biển
  • Điều 18. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước
  • Điều 19. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
  • Điều 20. Công bố đóng cảng biển
  • Điều 21. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
  • Điều 22. Tạm thời không cho phép tàu thuyền vào, rời bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
  • Điều 23. Công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
  • Điều 24. Quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng ...
  • Điều 25. Danh bạ cảng biển, hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 26. Thông báo hàng hải
  • Điều 27. Báo hiệu hàng hải
  • Điều 28. Thủ tục đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng
  • MỤC 3. QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
  • Điều 29. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
  • Điều 30. Nguyên tắc quản lý, sử dụng luồng hàng hải
  • Điều 31. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
  • Điều 32. Sản phẩm, dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải
  • Điều 33. Phí, lệ phí hàng hải
  • MỤC 4. QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC
  • Điều 34. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 35. Thẩm quyền quyết định cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 36. Phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 37. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 38. Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 39. Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 40. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 41. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 42. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 43. Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • MỤC 5. BẢO VỆ CÔNG TRÌNH CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
  • Điều 44. Bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 45. Nguyên tắc bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 46. Trách nhiệm bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 47. Các hành vi bị cấm trong bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  • Điều 48. Xử lý vi phạm trong bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  • Chương 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
  • MỤC 1. THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN
  • Điều 49. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền vào cảng biển
  • Điều 50. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện hoạt động đặc thù
  • Điều 51. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển
  • Điều 52. Xác báo tàu thuyền đến cảng biển
  • Điều 53. Điều động tàu thuyền vào cảng biển
  • Điều 54. Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục tàu thuyền vào cảng biển
  • Điều 55. Thông báo tàu thuyền rời cảng biển
  • Điều 56. Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ khi làm thủ tục tàu thuyền rời cảng biển
  • Điều 57. Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu ...
  • Điều 58. Quy định miễn, giảm thủ tục vào, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt
  • Điều 59. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
  • Điều 60. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh
  • Điều 61. Thời gian làm thủ tục
  • Điều 62. Trình tự và hình thức khai báo thủ tục tàu thuyền vào, rời và hoạt động tại cảng biển
  • Điều 63. Quy trình thủ tục dùng chung cho tàu thuyền vào, rời cảng, quá cảnh và hoạt động tại cảng biển ...
  • MỤC 2. DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
  • Điều 64. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
  • Điều 65. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
  • Điều 66. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu
  • MỤC 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN
  • Điều 67. Yêu cầu đối với hoạt động của tàu thuyền
  • Điều 68. Yêu cầu đối với việc neo đậu của tàu thuyền
  • Điều 69. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng
  • Điều 70. Cập mạn tàu thuyền
  • Điều 71. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng
  • Điều 72. Thủ tục tạm giữ tàu biển
  • MỤC 4. TÌM KIẾM, CỨU NẠN VÀ XỬ LÝ TAI NẠN HÀNG HẢI
  • Điều 73. Nghĩa vụ tìm kiếm, cứu nạn
  • Điều 74. Trách nhiệm báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
  • MỤC 5. BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ TRẬT TỰ, VỆ SINH TẠI CẢNG BIỂN
  • Điều 75. Treo cờ đối với tàu thuyền
  • Điều 76. Cầu thang lên, xuống tàu
  • Điều 77. An toàn, an ninh hàng hải và trật tự, vệ sinh trên tàu thuyền
  • Điều 78. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
  • Điều 79. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn và an ninh hàng hải
  • Điều 80. Vận chuyển hành khách, hàng hóa và khai thác khoáng sản, hoạt động nghề cá trong vùng nước cảng ...
  • Điều 81. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền trong vùng ...
  • Điều 82. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng
  • MỤC 6. PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 83. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ
  • Điều 84. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
  • Điều 85. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác
  • Điều 86. Yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
  • Điều 87. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển
  • Chương 4. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG BIỂN
  • Điều 88. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
  • Điều 89. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý
  • Điều 90. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ chuyên ngành tại cảng biển
  • Điều 91. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước ...
  • Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 92. Hiệu lực thi hành
  • Điều 93. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ MẪU BẢN KHAI, QUYẾT ĐỊNH, GIẤY PHÉP VÀ ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG ...
  • Mẫu số 01 THÔNG BÁO TÀU ĐẾN CẢNG (QUÁ CẢNH)
  • Mẫu số 02 BẢN KHAI AN NINH TÀU BIỂN
  • Mẫu số 03 BẢN KHAI CHUNG
  • Mẫu số 04 DANH SÁCH THUYỀN VIÊN
  • Mẫu số 05 DANH SÁCH HÀNH KHÁCH
  • Mẫu số 06 BẢN KHAI HÀNG HÓA
  • Mẫu số 07 BẢN KHAI HÀNG HÓA NGUY HIỂM
  • Mẫu số 08 BẢN KHAI DỰ TRỮ CỦA TÀU
  • Mẫu số 09 BẢN KHAI HÀNH LÝ THUYỀN VIÊN
  • Mẫu số 10 GIẤY KHAI BÁO Y TẾ HÀNG HẢI
  • Mẫu số 11 BẢN KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
  • Mẫu số 12 BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
  • Mẫu số 13 LỆNH ĐIỀU ĐỘNG
  • Mẫu số 14 GIẤY PHÉP RỜI CẢNG
  • Mẫu số 15 GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH
  • Mẫu số 16 QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tàu biển
  • Mẫu số 17 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt việc tạm giữ tàu biển
  • Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Trả lời về sự phù hợp với quy hoạch cảng biển
  • Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
  • Mẫu số 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Công bố mở cảng biển
  • Mẫu số 21 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Công bố bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước hoặc vùng nước
  • Mẫu số 22 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Thông báo đưa công trình vào sử dụng
  • Mẫu số 23 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước hoặc vùng nước
  • Mẫu số 24 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
  • Mẫu số 25 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận ...
  • Mẫu số 26 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù
  • Mẫu số 27 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của ...
  • Mẫu số 28 QUYẾT ĐỊNH Về việc mở cảng biển
  • Mẫu số 29 QUYẾT ĐỊNH Về việc mở bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
  • Mẫu số 30 QUYẾT ĐỊNH Về việc đóng cảng biển
  • Mẫu số 31 QUYẾT ĐỊNH Về việc đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
  • Mẫu số 32 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯA BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀO SỬ DỤNG

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005, ngày 21/03/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 21/2012/NĐ-CP quản lý cảng biển và luồng hàng hải được.

Nội dung Nghị định 21/2012/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam.

Đồng thời các quy định tại Nghị định 21/2012/NĐ-CP về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.

Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam.

Nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải

Điều 06, Nghị định 21/2012 quy định nội dung quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải bao gồm:

+ Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, duy tu, bảo vệ cảng biển và luồng hàng hải.

+ Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.

+ Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến cảng biển và luồng hàng hải.

+ Công bố mở, đóng cảng biển; công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải; công bố đưa bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải và các công trình hàng hải khác vào sử dụng...

Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải

Nghị định 21/2012/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Việc đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng biển và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải có sự khác biệt so với quy hoạch phát triển cảng biển đã được phê duyệt, trước khi triển khai dự án, chủ đầu tư phải báo cáo và được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận.

Trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng biển đã được phê duyệt, việc quyết định và công bố hình thức đầu tư đối với cảng biển, bến cảng.

Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng

Bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

+ Có kinh nghiệm quản lý khai thác cảng biển;

+ Có năng lực về tài chính;

+ Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng sẽ thuê;

+ Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng hiệu quả cao nhất;

+ Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho thuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đã được phê duyệt.

Tàu thuyền không được rời cảng trong các trường hợp sau đây:

+ Tàu thuyền không đủ các giấy tờ và tài liệu của tàu về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định;

+ Mớn nước thực tế cao hơn giới hạn mớn nước cho phép hoặc tàu nghiêng hơn 08 độ trong trạng thái nổi tự do hoặc vỏ tàu thực sự không kín nước;

+ Tàu thuyền chở hàng rời, ngũ cốc hoặc hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm, hàng xếp trên boong mà chưa có đủ biện pháp phòng hộ cần thiết, phù hợp với nguyên tắc vận chuyển những loại hàng đó;

+ Tàu thuyền chưa được sửa chữa, bổ sung các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải, thanh tra hàng hải hoặc yêu cầu, đề nghị hợp lý khác của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan;

+ Phát hiện có nguy cơ khác đe dọa sự an toàn của tàu, người, hàng hóa ở trên tàu và môi trường biển;

+ Đã có lệnh bắt giữ, tạm giữ tàu biển theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ban hành kèm theo Nghị định này 01 Phụ lục Danh mục một số mẫu bản khai, quyết định, giấy phép và đơn đề nghị sử dụng trong hoạt động hàng hải.

Nghị định 21/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012, thay thế Nghị định 71/2006/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 21/2012/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Đang cập nhật