Luật giám định tư pháp 2012

Click để xem chi tiết và Tải về Luật giám định tư pháp 2012

Tiêu đề: Luật giám định tư pháp 2012 Số hiệu: 13/2012/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/06/2012 Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

Mục lục Luật giám định tư pháp 2012

  • LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
  • Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với hoạt động giám định tư pháp
  • Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
  • Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
  • Điều 7. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp
  • Điều 8. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp
  • Điều 9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp
  • Điều 10. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp
  • Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp
  • Chương III TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  • Mục 1. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
  • Điều 12. Tổ chức giám định tư pháp công lập
  • Điều 13. Bảo đảm cơ sở vật chất cho tổ chức giám định tư pháp công lập
  • Mục 2. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP NGOÀI CÔNG LẬP
  • Điều 14. Văn phòng giám định tư pháp
  • Điều 15. Điều kiện thành lập Văn phòng giám định tư pháp
  • Điều 16. Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp
  • Điều 17. Đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
  • Chương IV NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
  • Điều 18. Người giám định tư pháp theo vụ việc
  • Điều 19. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
  • Điều 20. Lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo ...
  • Chương V HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  • Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp
  • Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
  • Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người giám định tư pháp khi thực hiện giám định tư pháp
  • Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
  • Điều 25. Trưng cầu giám định tư pháp
  • Điều 26. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
  • Điều 27. Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định
  • Điều 28. Giám định cá nhân, giám định tập thể
  • Điều 29. Giám định bổ sung, giám định lại
  • Điều 30. Hội đồng giám định
  • Điều 31. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp
  • Điều 32. Kết luận giám định tư pháp
  • Điều 33. Hồ sơ giám định tư pháp
  • Điều 34. Các trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp
  • Điều 35. Tương trợ tư pháp về giám định tư pháp
  • Chương VI CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  • Điều 36. Chi phí giám định tư pháp
  • Điều 37. Chế độ đối với người giám định tư pháp và người tham gia giám định tư pháp
  • Điều 38. Chính sách đối với hoạt động giám định tư pháp
  • Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  • Điều 39. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp
  • Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  • Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp
  • Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
  • Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 44. Trách nhiệm của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 45. Hiệu lực thi hành
  • Điều 46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật giám định tư pháp quy định về giám định viên tư pháp; tổ chức giám định tư pháp; người giám định tư pháp được Quốc hội ban hành ngày 20/06/2012.

Luật giám định tư pháp bao gồm 08 Chương, 46 Điều, quy định về giám định viên tư pháp; tổ chức giám định tư pháp; người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; hoạt động giám định tư pháp; chi phí giám định tư pháp, chế độ, chính sách trong hoạt động giám định tư pháp và trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với tổ chức, hoạt động giám định tư pháp.

Theo quy định cũ của Pháp lệnh Giám định tư pháp 2004 thì chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng (cơ quan điều tra, kiểm sát, tòa án) mới được trưng cầu giám định tư pháp, đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ nêu trên chỉ có quyền đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định chứ không được trực tiếp yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.

Luật Giám định tư pháp hiện hành đã bổ sung người yêu cầu giám định bao gồm: đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc yêu cầu giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo. Đây là bước tiến đáng kể trong hoạt động tư pháp theo tinh thần cải cách tư pháp, gia tăng sự tham gia của nhân dân vào hệ thống tư pháp, thể hiện tính tự do dân chủ của nhà nước Việt Nam.

Luật Giám định tư pháp hiện hành còn quy định mang tính nguyên tắc những chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng và tôn vinh người làm giám định tư pháp để thu hút các chuyên gia giỏi, cán bộ có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp tham gia hoạt động giám định tư.

Luật giám định tư pháp năm 2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật giám định tư pháp 2012 để xử lý:

Án lệ về Luật giám định tư pháp 2012

Đang cập nhật