Luật dự trữ quốc gia 2012

Click để xem chi tiết và Tải về Luật dự trữ quốc gia 2012

Tiêu đề: Luật dự trữ quốc gia 2012 Số hiệu: 22/2012/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/11/2012 Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước

Mục lục Luật dự trữ quốc gia 2012

  • LUẬT DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Mục tiêu của dự trữ quốc gia
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ
  • Điều 5. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
  • Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
  • Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 8. Tổ chức dự trữ quốc gia
  • Điều 9. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
  • Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
  • Điều 11. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia
  • Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  • Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách
  • Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự trữ quốc gia
  • Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 21. Phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 22. Các hành vi bị cấm
  • Chương 2. CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 23. Chiến lược dự trữ quốc gia
  • Điều 24. Kế hoạch dự trữ quốc gia
  • Điều 25. Tổng mức dự trữ quốc gia
  • Điều 26. Phương thức dự trữ quốc gia
  • Điều 27. Danh mục hàng dự trữ quốc gia
  • Chương 3. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 28. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia
  • Điều 29. Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 30. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia
  • Điều 31. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
  • Điều 32. Cơ chế tài chính; chế độ kế toán, kiểm toán; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia
  • Chương 4. QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • MỤC 1. NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 33. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 34. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 35. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 36. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách
  • Điều 37. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 38. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 39. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác
  • MỤC 2. MUA, BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 40. Phương thức mua hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 41. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu
  • Điều 42. Điều kiện chỉ định thầu
  • Điều 43. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng
  • Điều 44. Phương thức bán hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 45. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 46. Bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng
  • Điều 47. Thanh lý hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 48. Thẩm quyền quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia
  • MỤC 3. GIÁ MUA, GIÁ BÁN, CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT VÀ CHI PHÍ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 49. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 50. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia
  • MỤC 4. BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 51. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 52. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 53. Điều kiện được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 54. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế- kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia
  • MỤC 5. SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 55. Nguyên tắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 56. Trách nhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 57. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
  • Chương 5. KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
  • Điều 58. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
  • Điều 59. Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia
  • Điều 60. Quy hoạch quỹ đất sử dụng xây dựng kho dự trữ quốc gia
  • Điều 61. Yêu cầu đối với kho dự trữ quốc gia
  • Điều 62. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia
  • Điều 63. Hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia
  • Điều 64. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia
  • Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 65. Hiệu lực thi hành
  • Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật dự trữ quốc gia quy định việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2012.


Luật dự trữ quốc gia năm 2012 bao gồm 06 Chương, 66 Điều, quy định việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động dự trữ quốc gia (DTQG).

Luật DTQG quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ ngành quản lý DTQG, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách, của đơn vị dự trữ quốc gia, của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản; các quy định này nhằm làm rõ trách nhiệm cụ thể phù hợp với phân công, phân cấp về quản lý DTQG, tạo điều kiện để các quy định của Luật được thực hiện thông suốt, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả DTQG.

Nội dung của luật DTQG còn bổ sung quy định về Chiến lược dự trữ quốc gia để định hướng pháp triển ngành DTQG đảm bảo phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Theo đó, nguyên tắc xây dựng Chiến lược, nội dung Chiến lược và quy định cụ thể chiến lược dự trữ quốc gia được xây dựng cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức sau khi nhận hàng DTQG có trách nhiệm: (1) Quản lý hàng DTQG đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; đảm bảo không thất thoát, lãng phí; (2) Lập hồ sơ theo dõi hạch toán, ghi chép tài sản, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng DTQG được cấp theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê. Đối với hàng DTQG được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định.

Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật dự trữ quốc gia 2012 để xử lý: