Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

Click để xem chi tiết và Tải về Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

Tiêu đề: Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Điều ước quốc tế Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Người ký: Nguyễn Mạnh Cầm, Xổm-Xa-Vạt Lêng-Xa-Vắt Ngày ban hành: 06/07/1998 Lĩnh vực: Ngoại giao, điều ước quốc tế, Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp

Mục lục Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

  • Chương I ĐIỀU KHOẢN CHUNG
  • Điều 1: Bảo hộ pháp lý
  • Điều 2: Miễn cược án phí:
  • Điều 3: Tương trợ tư pháp
  • Điều 4: Cách thức liên hệ
  • Điều 5: Phạm vi tương trợ tư pháp
  • Điều 6: Nội dung và hình thức uỷ thác tư pháp
  • Điều 7: Cách thức thực hiện uỷ thác tư pháp
  • Điều 8: Bảo vệ người làm chứng hoặc người giám định
  • Điều 9: Tống đạt tài liệu
  • Điều 10: Xác nhận tống đạt tài liệu
  • Điều 11: Tống đạt tài liệu cho công dân nước mình
  • Điều 12: Giá trị của tài liệu
  • Điều 13: Gửi tài liệu về hộ tịch
  • Điều 14: Trao đổi thông tin pháp luật
  • Điều 15: Ngôn ngữ
  • Điều 16: Chi phí trong việc tương trợ tư pháp
  • Chương II TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ CÁC VẤN ĐỀ DÂN SỰ
  • I. QUY ĐỊNH VỀ CÁ NHÂN
  • Điều 17: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
  • Điều 18: Quy định về công dân mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Điều 19: Huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Điều 20: Tuyên bố công dân mất tích hoặc đã chết
  • II. HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
  • Điều 21: Hình thức của hợp đồng dân sự
  • Điều 22: Bất động sản
  • Điều 23: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
  • Điều 24: Đình chỉ việc giải quyết vụ án
  • III. HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
  • Điều 25: Kết hôn
  • Điều 26: Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng
  • Điều 27: Ly hôn
  • Điều 28: Hôn nhân trái pháp luật
  • Điều 29: Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con
  • Điều 30: Nghĩa vụ cấp dưỡng
  • Điều 31: Nuôi con nuôi
  • Điều 32: Giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vi dân sự
  • Điều 33: Cử người giám hộ trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 34: Chuyển giao việc giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vi dân sự
  • IV. THỪA KẾ
  • Điều 35: Nguyên tắc bình đẳng
  • Điều 36: áp dụng pháp luật về thừa kế
  • Điều 37: Chuyển giao di sản cho Nhà nước
  • Điều 38: Di chúc
  • Điều 39: Công bố và chuyển giao di chúc
  • Điều 40: Thẩm quyền giải quyết vấn đề thừa kế
  • Điều 41: Bảo vệ và quản lý di sản
  • Điều 42: Thông báo về người để lại di sản qua đời
  • Điều 43: Chuyển giao di sản
  • V. CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH
  • Điều 44: Công nhận và thi hành bản án, quyết định
  • Điều 45: Điều kiện công nhận và thi hành bản án, quyết định
  • Điều 46: Điều kiện công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài kinh tế
  • Điều 47: Đơn xin công nhận và cho thi hành bản án, quyết định
  • Điều 48: Thủ tục công nhận và thi hành bản án, quyết định
  • Điều 49: Thi hành bản án, quyết định
  • Điều 50: Chuyển tiền và tài sản thi hành bản án, quyết định
  • VI. ÁN PHÍ VÀ LỆ PHÍ TOÀ ÁN
  • Điều 51: Lệ phí Toà án
  • Điều 52: Miễn án phí
  • Điều 53: Thể thức xin miễn án phí
  • Chương III TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ VẤN ĐỀ HÌNH SỰ
  • Điều 54: Nghĩa vụ truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 55: Thể thức uỷ thác việc truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 56: Hậu quả của việc truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 57: Chuyển giao đồ vật liên quan đến tội phạm
  • Điều 58: Thông báo về các bản án và thông tin về lý lịch tư pháp
  • II. DẪN ĐỘ NGƯỜI PHẠM TỘI
  • Điều 59: Trách nhiệm trong việc dẫn độ người phạm tội
  • Điều 60: Điều kiện dẫn độ người phạm tội
  • Điều 61: Từ chối dẫn độ người phạm tội
  • Điều 62: Tài liệu yêu cầu dẫn độ người phạm tội
  • Điều 63: Bổ sung tài liệu yêu cầu dẫn độ người phạm tội
  • Điều 64: Bắt để dẫn độ
  • Điều 65: Bắt người trước khi có yêu cầu dẫn độ
  • Điều 66: Trả tự do cho người bị bắt
  • Điều 67: Hoãn dẫn độ
  • Điều 68: Dẫn độ tạm thời
  • Điều 69: Giao người bị dẫn độ
  • Điều 70: Dẫn độ lại
  • Điều 71: Dẫn độ một người mà nhiều nước cùng yêu cầu dẫn độ
  • Điều 72: Giới hạn của việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người bị dẫn độ
  • Điều 73: Thông báo kết quả tố tụng hình sự
  • Điều 74: Việc chuyển giao đồ vật liên quan đến việc dẫn độ
  • Điều 75: Dẫn độ quá cảnh
  • Điều 76: Chi phí trong dẫn độ
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
  • Điều 77: Phê chuẩn, hiệu lực và huỷ bỏ Hiệp định
  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào để xử lý:

Tin tức về Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

Đang cập nhật

Bình luận về Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

Đang cập nhật

Án lệ về Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa Việt Nam - Lào

Đang cập nhật