Luật khoa học và công nghệ năm 2013

Click để xem chi tiết và Tải về Luật khoa học và công nghệ năm 2013

Tiêu đề: Luật khoa học và công nghệ năm 2013 Số hiệu: 29/2013/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 18/06/2013 Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ

Mục lục Luật khoa học và công nghệ năm 2013

  • LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ
  • Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
  • Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ
  • Điều 7. Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam
  • Điều 8. Các hành vi bị cấm
  • Chương II TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Mục 1. THÀNH LẬP, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 9. Hình thức và phân loại tổ chức khoa học và công nghệ
  • Điều 10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
  • Điều 11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
  • Điều 12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và ...
  • Điều 13. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
  • Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
  • Điều 15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài
  • Mục 2. ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 16. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ
  • Điều 17. Đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước
  • Điều 18. Tổ chức đánh giá độc lập
  • Chương III CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
  • Điều 20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
  • Điều 21. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
  • Điều 22. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
  • Điều 23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ
  • Điều 24. Thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia ...
  • Chương IV XÁC ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Mục 1. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Điều 26. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Điều 27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Mục 2. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 28. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Điều 29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
  • Điều 30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp
  • Điều 31. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ xét tài trợ, cho ...
  • Điều 32. Liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Mục 3. HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 33. Phân loại hợp đồng khoa học và công nghệ
  • Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công ...
  • Điều 36. Giải quyết tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ
  • Mục 4. ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Điều 38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm ...
  • Điều 39. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Điều 40. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  • Mục 5. QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
  • Điều 41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Điều 42. Quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Điều 43. Phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết ...
  • Chương V ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, PHỔ BIẾN KIẾN THỨC KHOA HỌC VÀ ...
  • Điều 44. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Điều 45. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Điều 46. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
  • Điều 47. Khuyến khích hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và đổi mới sáng tạo
  • Điều 48. Truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ
  • Chương VI ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Mục 1. ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
  • Điều 49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
  • Điều 50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
  • MỤC LỤC
  • Điều 51. Xây dựng dự toán và quản lý việc sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
  • Điều 52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết ...
  • Điều 53. Cấp, sử dụng, quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà ...
  • Điều 54. Cơ chế đầu tư đặc biệt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
  • Mục 2. ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
  • Điều 55. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ
  • Điều 56. Đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ
  • Điều 57. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Điều 58. Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
  • Mục 3. QUỸ HỖ TRỢ, ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ
  • Điều 60. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
  • Điều 61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh ...
  • Điều 62. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
  • Điều 63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
  • Mục 4. ƯU ĐÃI THUẾ VÀ TÍN DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
  • Điều 65. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
  • Chương VII XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 66. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển khoa học và công nghệ
  • Điều 67. Xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển công nghệ cao
  • Điều 68. Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa học và công nghệ
  • Điều 69. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ
  • Chương VIII HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 70. Nguyên tắc hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
  • Điều 71. Hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
  • Điều 72. Biện pháp thúc đẩy hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
  • Chương IX TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Điều 73. Trách nhiệm của Chính phủ
  • Điều 74. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Điều 75. Trách nhiệm của bộ
  • Điều 76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Chương X KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 77. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, khen thưởng và giải thưởng về khoa học và công nghệ
  • Điều 78. Nhận danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ...
  • Điều 79. Xử lý vi phạm
  • Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 80. Hiệu lực thi hành
  • Điều 81. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2013.Luật này gồm 11 Chương, 81 Điều, quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; việc tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

Chính sách của nhà nước ta là ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi nhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Chương VI của Luật KH&CN 2013 đã quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc phối hợp thi hành chính sách này.

Nhiệm vụ Kh&CN được quy định thành 05 mục, với các nội dung sau đây: nhiệm vụ KH&CN, đề xuất, phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN; phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN, liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ KH&CN; hợp đồng KH&CN; đánh giá, nghiệm thu, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, hội đồng KH&CN chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, Luật KH&CN 2013 còn tập trung quy định về các cơ chế, chính sách và biện pháp đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực KH&CN; các biện pháp sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngân sách Nhà nước, khuyến khích mạnh mẽ và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động KH&CN; đẩy mạnh việc ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN vào sản xuất, kinh doanh; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển KH&CN; phát triển thị trường KH&CN…

Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật khoa học và công nghệ năm 2013 để xử lý: