Nghị định 72/2006/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 72/2006/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 72/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Số hiệu: 72/2006/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 25/07/2006 Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Nghị định 72/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI ...
  • Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Quyền thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt
  • Điều 3. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Chương 2 CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
  • Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 6. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 7. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 8. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 9. Thành lập bộ máy quản lý của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 11. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 12. Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 14. Gia bạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 15. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Chương 3 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
  • Điều 16. Nội dung hoạt động của Văn phòng dại diện
  • Điều 17. Nội dung hoạt động của Chi nhánh
  • Điều 18. Mở tài khoản
  • Điều 19. Chế độ báo cáo hoạt động
  • Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người đứng đầu Văn phòng đại diện
  • Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh và người đứng đầu Chi nhánh
  • Điều 22. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Điều 23. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh
  • Chương 4 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
  • Điều 24. Bộ Thương mại có trách nhiệm
  • Điều 25. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
  • Điều 26. Sở Thương mại có trách nhiệm
  • Điều 27. Thanh tra, kiểm tra
  • Điều 28. Xử lý vi phạm
  • Điều 29. Khiếu nại, tố cáo
  • Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 30. Hiệu lực thi hành
  • Điều 31. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 32. Tổ chức thực hiện

Ngày 25/07/2006, Chính phủ ban hành Nghị định 72/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định 72/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về việc thành lập, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài; Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân đó chuyên hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá.

Theo đó, thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi hội đủ 2 điều kiện sau: Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp và đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau: Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp và đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.

Tuy nhiên sẽ không cấp Giấy phép thành lập nếu thương nhân đó vi phạm một trong các trường hợp dưới đây: Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện; kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, địch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam; đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường; Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép…

Đồng thời, Nghị định 72/2006/NĐ-CP quy định Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện bao gồm: Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc; Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá, cung ứng và tiêu đùng dịch vụ thương mại của thương nhân mà mình đại diện; Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác Việt Nam hoặc liên quan đến thị trường Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà mình đại diện…

Trong khi đó Chi nhánh được tiến hành các hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và phù hợp với quy; Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định.

Nghị định 72/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 14/08/2006.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 72/2006/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 72/2006/NĐ-CP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Nghị định 72/2006/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 72/2006/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 72/2006/NĐ-CP

Đang cập nhật