Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

Click để xem chi tiết và Tải về Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

Tiêu đề: Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 Số hiệu: 41/2013/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 25/11/2013 Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn

Mục lục Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

  • LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 6. Thông tin và tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
  • Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 9. Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 10. Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức ...
  • Điều 11. Hợp tác quốc tế về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 12. Phí, lệ phí về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 13. Hành vi bị cấm
  • Chương 2. PHÒNG, CHỐNG SINH VẬT GÂY HẠI THỰC VẬT
  • Điều 14. Yêu cầu phòng, chống sinh vật gây hại thực vật
  • Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của chủ thực vật
  • Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
  • Điều 17. Công bố dịch hại thực vật
  • Điều 18. Tổ chức chống dịch hại thực vật
  • Điều 19. Công bố hết dịch hại thực vật
  • Điều 20. Dự trữ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia
  • Điều 21. Kinh phí chống dịch hại thực vật
  • Điều 22. Nội dung hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật
  • Điều 23. Điều kiện hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật
  • Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật
  • Chương 3. KIỂM DỊCH THỰC VẬT
  • Điều 25. Quy định về kiểm dịch thực vật
  • Điều 26. Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu
  • Điều 27. Phân tích nguy cơ dịch hại
  • Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu
  • Điều 29. Kiểm dịch thực vật nhập khẩu
  • Điều 30. Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu
  • Điều 31. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu
  • Điều 32. Kiểm dịch thực vật quá cảnh
  • Điều 33. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và cấp Giấy chứng nhận kiểm ...
  • Điều 34. Xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh
  • Điều 35. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Điều 36. Hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Điều 37. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Điều 38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện ...
  • Điều 39. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch ...
  • Điều 40. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Điều 43. Kiểm dịch thực vật nội địa
  • Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong hoạt động kiểm dịch ...
  • Điều 45. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức kiểm dịch thực vật
  • Điều 46. Quy định trang phục đối với công chức kiểm dịch thực vật
  • Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
  • Chương 4. QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
  • MỤC 1. QUẢN LÝ THUỐC VÀ ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
  • Điều 48. Quy định chung về quản lý thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 49. Thuốc bảo vệ thực vật không được đăng ký hoặc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được ...
  • Điều 50. Tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam
  • Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 53. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 54. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
  • MỤC 2. KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
  • Điều 55. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 56. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 57. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 58. Thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 59. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
  • MỤC 3. SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN, QUẢNG CÁO, BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ ...
  • Điều 61. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 63. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 65. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc ...
  • Điều 66. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, Giấy chứng ...
  • Điều 67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 68. Vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 69. Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 70. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 71. Bao gói, nhãn thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
  • MỤC 4. THU HỒI, TIÊU HỦY, THU GOM VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
  • Điều 73. Thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường, xử lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi
  • Điều 74. Tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật
  • Điều 75. Thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
  • Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 76. Hiệu lực thi hành
  • Điều 77. Quy định chi tiết

Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật quy định về hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật; quản lý thuốc bảo vệ thực vật được Quốc hội ban hành ngày 25/11/2013.

Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 gồm có 5 Chương, 77 điều, quy định về hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật; quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Một số nội dung đáng nổi bật:

Về nguyên tắc, việc phòng, chống sinh vật gây hại thực hiện theo phương châm phòng là chính; áp dụng biện pháp quản lý tổng hợp sinh vật gây hại theo hướng bền vững, trong đó ưu tiên biện pháp sinh học, sử dụng giống cây trồng chống chịu sinh vật gây hại, biện pháp kỹ thuật canh tác, thực hành nông nghiệp tốt.

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải thực hiện nguyên tắc bốn đúng bao gồm đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách; tuân thủ thời gian cách ly; bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người, an toàn thực phẩm, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, bảo vệ hệ sinh thái.

Điều 14 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 đã quy định cụ thể các yêu cầu của phòng chống sinh vật gây hại bao gồm: chủ động thực hiện các biện pháp quản lý tổng hợp sinh vật gây hại bao gồm sử dụng giống cây trồng chống chịu sinh vật gây hại, vệ sinh đồng ruộng, bố trí thời vụ, sử dụng phân bón, mật độ hợp lý và các biện pháp khác thân thiện với môi trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển, tăng sức đề kháng, hạn chế sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại, bảo vệ và phát triển sinh vật có ích.

Thường xuyên theo dõi, phát hiện sớm, áp dụng các biện pháp phòng ngừa kịp thời, hiệu quả, không để sinh vật gây hại lây lan; coi trọng biện pháp canh tác, biện pháp sinh học, vật lý, cơ giới và kinh nghiệm truyền thống của nhân dân. Chủ động thực hành nông nghiệp tốt trong phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.

Chỉ sử dụng biện pháp hóa học khi đã áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng mật độ sinh vật gây hại vẫn gia tăng có nguy cơ gây thiệt hại đến năng suất, chất lượng cây trồng. Biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật phải được phổ biến, tuyên truyền, tập huấn sâu rộng trong nhân dân, bảo đảm an toàn đối với người, thực vật, động vật và môi trường.

Ngoài ra, Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 cũng có các quy định chặt chẽ về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó đã quy định các nghĩa vụ: Chỉ được sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; phải bảo quản thuốc, thu gom bao gói thuốc sau khi sử dụng để đúng nơi quy định; người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong xông hơi khử trùng phải có giấy chứng nhận tập huấn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

Đang cập nhật

Án lệ về Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

Đang cập nhật