Luật bảo vệ môi trường 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật bảo vệ môi trường 2014

Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2014 Số hiệu: 55/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 23/06/2014 Lĩnh vực: Môi trường

Mục lục Luật bảo vệ môi trường 2014

  • LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
  • Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
  • Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
  • Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ ...
  • Mục 1. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 8. Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 9. Nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 10. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 11. Tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 12. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Mục 2. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
  • Điều 13. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
  • Điều 14. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
  • Điều 15. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  • Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  • Điều 17. Tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  • Mục 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
  • Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
  • Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
  • Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
  • Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
  • Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
  • Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Mục 4. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 29. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 30. Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 31. Thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
  • Điều 33. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch bảo vệ môi ...
  • Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
  • Chương III BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
  • Điều 35. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và ...
  • Điều 36. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng
  • Điều 37. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
  • Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
  • Chương IV ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
  • Điều 39. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu
  • Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ...
  • Điều 41. Quản lý phát thải khí nhà kính
  • Điều 42. Quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn
  • Điều 43. Phát triển năng lượng tái tạo
  • Điều 44. Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường
  • Điều 45. Thu hồi năng lượng từ chất thải
  • Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
  • Điều 47. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu
  • Điều 48. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu
  • Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
  • Điều 49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  • Điều 50. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  • Điều 51. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo
  • Chương VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ
  • Mục 1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
  • Điều 52. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông
  • Điều 53. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông
  • Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh
  • Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
  • Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
  • Điều 56. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
  • Điều 57. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện
  • Điều 58. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
  • Mục 3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
  • Điều 59. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất
  • Điều 60. Quản lý chất lượng môi trường đất
  • Điều 61. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
  • Mục 4. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
  • Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí
  • Điều 63. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh
  • Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
  • Chương VII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
  • Điều 65. Bảo vệ môi trường khu kinh tế
  • Điều 66. Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  • Điều 67. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung
  • Điều 68. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  • Điều 69. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
  • Điều 70. Bảo vệ môi trường làng nghề
  • Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
  • Điều 72. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế
  • Điều 73. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
  • Điều 74. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
  • Điều 75. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
  • Điều 76. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
  • Điều 77. Bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch
  • Điều 78. Bảo vệ môi trường đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
  • Điều 79. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm
  • Chương VIII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
  • Điều 80. Yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
  • Điều 81. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
  • Điều 82. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
  • Điều 83. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
  • Điều 84. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
  • Chương IX QUẢN LÝ CHẤT THẢI
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
  • Điều 85. Yêu cầu về quản lý chất thải
  • Điều 86. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải
  • Điều 87. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
  • Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
  • Điều 89. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất ...
  • Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
  • Điều 90. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 91. Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 92. Vận chuyển chất thải nguy hại
  • Điều 93. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 94. Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
  • Điều 95. Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường
  • Điều 96. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
  • Điều 97. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường
  • Điều 98. Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Mục 4. QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
  • Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải
  • Điều 100. Thu gom, xử lý nước thải
  • Điều 101. Hệ thống xử lý nước thải
  • Mục 5. QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ
  • Điều 102. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
  • Điều 103. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
  • Chương X XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
  • Mục 1. XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
  • Điều 104. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
  • Mục 2. XỬ LÝ, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM
  • Điều 105. Quy định chung về khắc phục ô nhiễm môi trường và phân loại khu vực ô nhiễm
  • Điều 106. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
  • Điều 107. Trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
  • Mục 3. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 108. Phòng ngừa sự cố môi trường
  • Điều 109. Ứng phó sự cố môi trường
  • Điều 110. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
  • Điều 111. Xác định thiệt hại do sự cố môi trường
  • Điều 112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường
  • Chương XI QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
  • Điều 113. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  • Điều 114. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  • Điều 115. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  • Điều 116. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh
  • Điều 117. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
  • Điều 118. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  • Điều 119. Tiêu chuẩn môi trường
  • Điều 120. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường
  • Chương XII QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
  • Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trường
  • Điều 122. Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc
  • Điều 123. Chương trình quan trắc môi trường
  • Điều 124. Hệ thống quan trắc môi trường
  • Điều 125. Trách nhiệm quan trắc môi trường
  • Điều 126. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
  • Điều 127. Quản lý số liệu quan trắc môi trường
  • Chương XIII THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
  • Mục 1. THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
  • Điều 128. Thông tin môi trường
  • Điều 129. Thu thập và quản lý thông tin môi trường
  • Điều 130. Công bố, cung cấp thông tin môi trường
  • Điều 131. Công khai thông tin môi trường
  • Mục 2. CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG VÀ THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 132. Chỉ thị môi trường
  • Điều 133. Thống kê môi trường
  • Mục 3. BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
  • Điều 134. Trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm
  • Điều 135. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường
  • Điều 136. Nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm
  • 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 05 năm một lần; hằng
  • Điều 138. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường
  • Chương XIV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 139. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
  • Điều 140. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ
  • Điều 141. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Điều 142. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  • Điều 143. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Chương XV TRÁCH NHIỆM CỦA MẬT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ ...
  • Điều 144. Trách nhiệm và quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Điều 145. Trách nhiệm và quyền của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  • Điều 146. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư
  • Chương XVI NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 147. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường
  • Điều 148. Phí bảo vệ môi trường
  • Điều 149. Quỹ bảo vệ môi trường
  • Điều 150. Phát triển dịch vụ môi trường
  • Điều 151. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
  • Điều 152. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
  • Điều 153. Phát triển công nghiệp môi trường
  • Điều 154. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường
  • Điều 155. Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
  • Chương XVII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 156. Ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về môi trường
  • Điều 157. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
  • Điều 158. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
  • Chương XVIII THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 159. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường
  • Điều 160. Xử lý vi phạm
  • Điều 161. Tranh chấp về môi trường
  • Điều 162. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
  • Chương XIX BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
  • Điều 163. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
  • Điều 164. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường
  • Điều 165. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
  • Điều 166. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
  • Điều 167. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
  • Chương XX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 169. Hiệu lực thi hành
  • Điều 170. Quy định chi tiết

Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014.

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.

Theo đó, Luật bảo vệ môi trường 2014 có những thay đổi nhằm phù hợp với tình hình thực tế hơn so với Luật BVMT 2005. Cụ thể, luật quy định những nguyên tắc mới trong vấn đề Bảo vệ môi trường, trong đó quy định phải gắn kết với bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu, sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải; BVMT phải gắn kết với bảo đảm quyền của trẻ em, thúc đẩy giới và bảo đảm mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành.

Bên cạnh đó, luật BVMT 2014 cũng quy định bổ sung thêm những hành vi cấm trong công tác bảo vệ mội trường, cụ thể nghiêm cấm hành vi vận chuyển chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào không khí; đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật; phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường.

Việc luật hóa những quy định về ứng phó với Biến đổi khí hậu cũng là vấn đề đáng chú ý trong luật BVNT 2014. Theo đó mọi hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với ứng phó biến đổi khí hậu. Nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Những biện pháp ứng phó được luật BVMT 2014 quy định bao gồm quản lý phát thải khí nhà kính; quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; phát triển năng lượng tái tạo; sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường; thu hồi năng lượng từ chất thải; phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu…

Ngoài ra, Luật BVMT 2014 cũng quy định nội dung về Bảo vệ môi trường Biển và Hải đảo. Theo quy định tại luật này, các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển và hải đảo có nguy cơ gây sự cố môi trường phải có kế hoạch, nguồn lực phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Luật bảo vệ môi trường 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường 2014 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Tin tức về Luật bảo vệ môi trường 2014

Án lệ về Luật bảo vệ môi trường 2014

Đang cập nhật