Luật Công chứng 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Công chứng 2014

Tiêu đề: Luật Công chứng 2014 Số hiệu: 53/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/06/2014 Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

Mục lục Luật Công chứng 2014

  • LUẬT CÔNG CHỨNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Chức năng xã hội của công chứng viên
  • Điều 4. Nguyên tắc hành nghề công chứng
  • Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
  • Điều 6. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II CÔNG CHỨNG VIÊN
  • Điều 8. Tiêu chuẩn công chứng viên
  • Điều 9. Đào tạo nghề công chứng
  • Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng
  • Điều 11. Tập sự hành nghề công chứng
  • Điều 12. Bổ nhiệm công chứng viên
  • Điều 13. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
  • Điều 14. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
  • Điều 15. Miễn nhiệm công chứng viên
  • Điều 16. Bổ nhiệm lại công chứng viên
  • Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
  • Chương III TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
  • Điều 18. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng
  • Điều 19. Phòng công chứng
  • Điều 20. Thành lập Phòng công chứng
  • Điều 21. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
  • Điều 22. Văn phòng công chứng
  • Điều 23. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
  • Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
  • Điều 25. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
  • Điều 26. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
  • Điều 27. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
  • Điều 28. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng
  • Điều 29. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng
  • Điều 30. Thu hồi quyết định cho phép thành lập
  • Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
  • Điều 32. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
  • Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
  • Chương IV HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
  • Điều 34. Hình thức hành nghề của công chứng viên
  • Điều 35. Đăng ký hành nghề
  • Điều 36. Thẻ công chứng viên
  • Điều 37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
  • Điều 38. Bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng
  • Điều 39. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
  • Chương V THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH
  • Mục 1. THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG
  • Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
  • Điều 41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công ...
  • Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
  • Điều 43. Thời hạn công chứng
  • Điều 44. Địa điểm công chứng
  • Điều 45. Chữ viết trong văn bản công chứng
  • Điều 46. Lời chứng của công chứng viên
  • Điều 47. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
  • Điều 48. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
  • Điều 49. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng
  • Điều 50. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
  • Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
  • Điều 52. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
  • Mục 2. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH, NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC
  • Điều 53. Phạm vi áp dụng
  • Điều 54. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản
  • Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền
  • Điều 56. Công chứng di chúc
  • Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
  • Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản
  • Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
  • Điều 60. Nhận lưu giữ di chúc
  • Điều 61. Công chứng bản dịch
  • Chương VI CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
  • Điều 62. Cơ sở dữ liệu công chứng
  • Điều 63. Hồ sơ công chứng
  • Điều 64. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng
  • Điều 65. Cấp bản sao văn bản công chứng
  • Chương VII PHÍ CÔNG CHỨNG, THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC
  • Điều 66. Phí công chứng
  • Điều 67. Thù lao công chứng
  • Điều 68. Chi phí khác
  • Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
  • Điều 69. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà ...
  • Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Sở Tư pháp trong công tác quản lý nhà ...
  • Chương IX XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  • Điều 71. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên
  • Điều 72. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề công chứng
  • Điều 73. Xử lý vi phạm đối với người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên ...
  • Điều 74. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề công chứng bất hợp pháp
  • Điều 75. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu công chứng
  • Điều 76. Giải quyết tranh chấp
  • Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 77. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng ...
  • Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
  • Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 80. Hiệu lực thi hành
  • Điều 81. Quy định chi tiết

Luật Công chứng 2014 được Quốc hội thông qua ngày 20/06/2014 quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.

Phạm vi công chứng

Điểm đáng chý ý nhất của Luật công chứng 2014 đó là việc quy định về phạm vi công chứng, theo đó phạm vi công chứng gồm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Bên cạnh đó, công chứng viên cũng được giao nhiệm vụ chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Tiêu chuẩn trở thành công chứng viên

Luật công chứng 2014 đã bổ sung thêm một số tiêu chuẩn trở thành công chứng viên. Theo đó để được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên, cá nhân buộc phải có bằng cử nhân luật; có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

Đối với những đối tượng là người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên; Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên; Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát… được miễn đào tạo nghề công chứng.

Tổ chức hành nghề công chứng

Chương III của luật này quy định về tổ chức hành nghề công chứng. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp.

Bên cạnh đó, luật cũng quy định Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.

Luật công chứng 2014 cũng quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên. Theo đó, Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình.

Luật Công chứng 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Công chứng 2014 để xử lý:

Tin tức về Luật Công chứng 2014

Phân tích chính sách về Luật Công chứng 2014

Đang cập nhật

Bình luận về Luật Công chứng 2014

Án lệ về Luật Công chứng 2014

Đang cập nhật