Luật Xây dựng 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Xây dựng 2014

Tiêu đề: Luật Xây dựng 2014 Số hiệu: 50/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 18/06/2014 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Luật Xây dựng 2014

  • LUẬT XÂY DỰNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
  • Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 7. Chủ đầu tư
  • Điều 8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng
  • Điều 14. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng
  • Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng
  • Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng
  • Điều 17. Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng
  • Điều 18. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
  • Điều 19. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng
  • Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
  • Điều 21. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
  • Mục 2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
  • Điều 22. Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
  • Mục 3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ
  • Điều 24. Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
  • Điều 25. Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
  • Điều 26. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù
  • Điều 27. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù
  • Điều 28. Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù
  • Mục 4. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
  • Điều 29. Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn
  • Điều 30. Quy hoạch chung xây dựng xã
  • Điều 31. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • Mục 5. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 32. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
  • Điều 33. Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
  • Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
  • Mục 6. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 35. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng
  • Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng
  • Điều 37. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng
  • Điều 38. Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng
  • Điều 39. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng
  • Mục 7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng
  • Điều 41. Trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng
  • Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng
  • Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
  • Điều 44. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa
  • Mục 8. QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 45. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng
  • Điều 46. Giới thiệu địa điểm xây dựng
  • Điều 47. Giấy phép quy hoạch xây dựng
  • Điều 48. Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng
  • Chương III DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
  • Điều 51. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
  • Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
  • Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
  • Điều 55. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
  • Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng
  • Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
  • Mục 3. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 63. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
  • Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
  • Điều 65. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 66. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
  • Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NHÀ THẦU TƯ VẤN VÀ NGƯỜI ...
  • Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
  • Chương IV KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
  • Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG
  • Điều 73. Loại hình khảo sát xây dựng
  • Điều 74. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
  • Điều 75. Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
  • Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng
  • Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng
  • Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG
  • Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
  • Điều 79. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
  • Điều 80. Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
  • Điều 81. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
  • Điều 82. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
  • Điều 83. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng
  • Điều 84. Điều chỉnh thiết kế xây dựng
  • Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng
  • Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
  • Điều 87. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
  • Điều 88. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
  • Chương V GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  • Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
  • Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
  • Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
  • Điều 92. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
  • Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
  • Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
  • Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
  • Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
  • Điều 97. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình
  • Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
  • Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng
  • Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng
  • Điều 101. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
  • Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
  • Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
  • Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
  • Điều 105. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
  • Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
  • Chương VI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Mục 1. CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
  • Điều 108. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
  • Điều 109. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
  • Điều 110. Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng
  • Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Điều 111. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
  • Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
  • Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
  • Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng
  • Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình
  • Điều 116. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
  • Điều 117. Di dời công trình xây dựng
  • Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng
  • Điều 119. Sự cố công trình xây dựng
  • Mục 3. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • Điều 120. Giám sát thi công xây dựng công trình
  • Điều 121. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
  • Điều 122. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
  • Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng
  • Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng
  • Mục 4. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • Điều 125. Bảo hành công trình xây dựng
  • Điều 126. Bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 127. Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng
  • Mục 5. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
  • Điều 128. Công trình xây dựng đặc thù
  • Điều 129. Xây dựng công trình bí mật nhà nước
  • Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
  • Điều 131. Xây dựng công trình tạm
  • Chương VII CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Điều 133. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng
  • Điều 135. Dự toán xây dựng
  • Điều 136. Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
  • Điều 137. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
  • Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 138. Quy định chung về hợp đồng xây dựng
  • Điều 139. Hiệu lực của hợp đồng xây dựng
  • Điều 140. Các loại hợp đồng xây dựng
  • Điều 141. Nội dung hợp đồng xây dựng
  • Điều 142. Hồ sơ hợp đồng xây dựng
  • Điều 143. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
  • Điều 144. Thanh toán hợp đồng xây dựng
  • Điều 145. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
  • Điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp ...
  • Điều 147. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng
  • Chương VIII ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  • Điều 148. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
  • Điều 149. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
  • Điều 150. Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng
  • Điều 151. Điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 152. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 153. Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng
  • Điều 154. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
  • Điều 155. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng
  • Điều 156. Điều kiện của tổ chức
  • Điều 157. Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình
  • Điều 158. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
  • Điều 159. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng
  • Chương IX TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  • Điều 160. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ
  • Điều 162. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  • Điều 163. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
  • Điều 164. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 165. Thanh tra xây dựng
  • Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 166. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 167. Hiệu lực thi hành
  • Điều 168. Quy định chi tiết

Luật Xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014. Nội dung Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Luật Xây dựng quy định 8 nguyên tắc cần phải đảm bảo trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nguyên tắc đầu tiên là phải bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Những nguyên tắc tiếp theo là những nguyên tắc hướng đến chất lượng công trình như Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về vật liệu xây dựng; bảo đảm việc tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em...; Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án ...

Phân loại, phân cấp công trình

Việc phân loại công trình xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2014 sẽ dựa vào công năng của công trình, theo đó sẽ có các loại công trình sau: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh.

Về việc phân cấp công trình thì tùy theo từng loại công trình sẽ căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình. Theo đó sẽ có 5 cấp công trình là cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV. Bên cạnh đó luật cũng bỏ ngỏ khả năng sẽ có thêm "các cấp khác theo quy định của Chính phủ".

Chủ đầu tư

Luật Xây dựng 2014 đã bổ sung một điều mới về đối tượng này. Theo đó chủ đầu tư sẽ do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi phê duyệt dự án. Chủ đầu tư sẽ được xác định theo nguồn vốn sử dụng cho dự án:

- Dự án sử dụng vốn NSNN và vốn nhà nước ngoài ngân sách: chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn.

- Dự án sử dụng vốn vay: chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn.

- Dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư: chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập.

- Dự án khác: chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn.

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư có thể giao cho Ban quản lý dự án làm chủ đầu tư; hoặc lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ của mình.

Về thiết kế xây dựng

Về thiết kế xây dựng, luật xây dựng 2014 cũng có nhiều quy định cụ thể hơn, như:

- Quy định cụ thể về thẩm quyền thẩm định. Theo đó đối với Dự án sử dụng vốn vốn ngân sách, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước.

Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Phần thiết kế công nghệ và nội dung khác (nếu có) do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định.

- Sửa đổi một số nội dung của thiết kế xây dựng, bên cạnh đó là quy định mới về thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ. Theo đó bên cạnh việc nêu các yêu cầu về kỹ thuật như tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường ... thì luật cũng chỉ rõ "hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt".

Tất nhiên, hộ sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

- Giảm số loại công trình cần tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng. Cụ thể chỉ những công trình công cộng quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù mới thực hiện việc này. Trường hợp này, người quyết định đầu tư sẽ quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

- Quy định cụ thể nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng. Đây là một nội dung mới so với Luật xây dựng 2003. Một số nội dung được nêu ở luật này: "Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước", "Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở", "Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở", "Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình", "Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng" ...

Bồ sung thêm thêm trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng: trong quá trình thi công xây dựng có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả của dự án. 

- Bổ sung thêm quyền Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng của nhà thầu thiết kế xây dựng và cụ thể hóa các nghĩa vụ của nhà thầu. Đồng thời, bỏ quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

- Có thêm quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.

Về giấy phép xây dựng

Luật Xây dựng 2014 đã có nhiều sự thay đổi về giấy phép xây dựng, ví dụ như giảm bớt các điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị, các yêu còn lại chủ yếu nhằm tăng cường về tính phòng, chống cháy, nổ cho các loại công trình. Ngoài ra, các điều kiện xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ cũng đã được luật hóa trong văn bản này.

Bên cạnh đó là quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng mới cho từng loại công trình.

Về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng

Theo quy định của Luật Xây dựng 2014 đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Ngoài ra, Luật Xây dựng 2014 cũng còn rất nhiều nội dung đổi mới khác, ví dụ như quy định về bảo hiểm bảo hành công trình, quy định trong công tác thẩm định dự án, quy định về xây dựng tạm ...

Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Xây dựng 2014 để xử lý:

Tin tức về Luật Xây dựng 2014

Phân tích chính sách về Luật Xây dựng 2014

Đang cập nhật

Án lệ về Luật Xây dựng 2014

Đang cập nhật