Nghị định 71/2014/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 71/2014/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 71/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh Số hiệu: 71/2014/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 21/07/2014 Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Nghị định 71/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT CẠNH TRANH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CẠNH TRANH
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  • Điều 4. Xác định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh
  • Điều 5. Mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh, hành vi vi phạm ...
  • Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây ra
  • Điều 7. Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh, thời hiệu ra quyết định điều tra trong trường hợp cơ ...
  • Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
  • Mục 1: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
  • Điều 8. Hành vi thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
  • Điều 9. Hành vi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Điều 10. Hành vi thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, ...
  • Điều 11. Hành vi thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư
  • Điều 12. Hành vi thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa ...
  • Điều 13. Hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát ...
  • Điều 14. Hành vi thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa ...
  • Điều 15. Hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa ...
  • Mục 2: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
  • Điều 16. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh
  • Điều 17. Hành vi áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu ...
  • Điều 18. Hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát ...
  • Điều 19. Hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng ...
  • Điều 20. Hành vi áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ...
  • Điều 21. Hành vi ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
  • Điều 22. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
  • Mục 3: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
  • Điều 23. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
  • Điều 24. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
  • Điều 25. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
  • Điều 26. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
  • Điều 27. Hành vi không thông báo về tập trung kinh tế
  • Mục 4: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
  • Điều 28. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp
  • Điều 29. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh
  • Điều 30. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
  • Điều 31. Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác
  • Điều 32. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
  • Điều 33. Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
  • Điều 34. Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
  • Điều 35. Hành vi phân biệt đối xử của hiệp hội
  • Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về bán hàng đa cấp
  • Mục 5: HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
  • Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu
  • Điều 38. Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 39. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế trước khi có quyết định cho hưởng miễn ...
  • Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
  • Mục 1: THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
  • Điều 40. Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh
  • Điều 41. Thẩm quyền của Hội đồng cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Mục 2: THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
  • Điều 42. Thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  • Điều 43. Thủ tục xử lý hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh ...
  • Điều 44. Lập biên bản về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  • Điều 45. Thời hạn ra quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  • Điều 46. Quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  • Mục 3: THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ...
  • Điều 47. Chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về ...
  • Điều 48. Nơi nộp tiền phạt
  • Điều 49. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 50. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 51. Hiệu lực thi hành
  • Điều 52. Trách nhiệm thi hành

Nghị định 71/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh xử lý vi phạm pháp luật lĩnh vực cạnh tranh

Nội dung chính của nghị định quy định việc xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh bao gồm: Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh; Hành vi vi phạm quy định về hành vi cạnh tranh không lành mạnh; và  hành vi khác.

Cụ thể, nghị định 71/2014 quy định phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trong các nội dung: Giá, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hóa, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công, nơi gia công; cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành; các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác.

Ngoài ra, nghị định 71/2014  cũng có quy định xử lý hành vi vi phạm quy định về bán hàng đa cấp, theo đó quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi hoạt động bán hàng đa cấp mà không đảm bảo các điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi trả cho người tham gia bán hàng đa cấp tổng giá trị hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác trong một năm vượt quá 40% doanh thu bán hàng đa cấp trong năm đó của doanh nghiệp bán hàng đa cấp…

Bên cạnh đó, nghị định 71/2014 cũng quy định Doanh nghiệp có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên, trực tiếp hoặc gián tiếp thỏa thuận mức giá hàng hóa, dịch vụ thống nhất đối với một số hoặc tất cả khách hàng; thỏa thuận tăng hoặc giảm giá ở mức cụ thể; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ... sẽ bị phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm có những hành vi vi phạm nêu trên.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2014 và thay thế Nghị định số 120/2005/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 71/2014/NĐ-CP để xử lý: