Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

Tiêu đề: Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 Số hiệu: 63/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 24/11/2014 Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước

Mục lục Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

  • LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 4. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 5. Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 10. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân
  • Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Mục 1: THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN ...
  • Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết ...
  • Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác ...
  • Mục 2: THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều ...
  • Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
  • Mục 3: THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN TRUY TỐ
  • Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy ...
  • Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn ...
  • Mục 4: THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét ...
  • Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự
  • Mục 5: CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Điều 20. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện ...
  • Điều 21. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra Viện kiểm ...
  • Mục 6: KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
  • Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam
  • Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giam
  • Điều 24. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân ...
  • Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự
  • Điều 26. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân ...
  • Mục 7: KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, KINH DOANH, THƯƠNG ...
  • Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính ...
  • Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án ...
  • Mục 8: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ ...
  • Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân ...
  • Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ...
  • Điều 31. Trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của Viện kiểm ...
  • Mục 9: THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
  • Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong hoạt động tương ...
  • Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp
  • Mục 10: THỐNG KÊ TỘI PHẠM VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC
  • Điều 34. Công tác thống kê tội phạm
  • Điều 35. Công tác nghiên cứu khoa học
  • Điều 36. Công tác xây dựng pháp luật
  • Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
  • Điều 38. Hợp tác quốc tế
  • Điều 39. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
  • Chương III TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
  • Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 44. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  • Điều 45. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  • Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  • Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự
  • Điều 51. Hệ thống Viện kiểm sát quân sự
  • Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương
  • Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương
  • Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực
  • Điều 57. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sự
  • Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Mục 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 59. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân
  • Điều 61. Quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  • Mục 2: VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP
  • Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 65. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  • Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  • Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát ...
  • Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
  • Điều 70. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực
  • Điều 72. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương ...
  • Điều 73. Trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành ...
  • Mục 3: KIỂM SÁT VIÊN, KIỂM TRA VIÊN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Điều 74. Kiểm sát viên
  • Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
  • Điều 76. Ngạch Kiểm sát viên
  • Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp
  • Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp
  • Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp
  • Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 82. Nhiệm kỳ Kiểm sát viên
  • Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
  • Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
  • Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viên
  • Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp
  • Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viên
  • Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên
  • Điều 90. Kiểm tra viên
  • Mục 4: THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG, ĐIỀU TRA VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VIỆN KIỂM ...
  • Điều 91. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân ...
  • Điều 92. Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện ...
  • Chương V BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
  • Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân ...
  • Điều 94. Kinh phí và cơ sở vật chất
  • Điều 95. Chế độ tiền lương
  • Điều 96. Chế độ phụ cấp
  • Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên
  • Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  • Điều 99. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 100. Hiệu lực thi hành
  • Điều 101. Hướng dẫn thi hành

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 số 63/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2014.

Nội dung Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân; về Kiểm sát viên và các chức danh khác trong Viện kiểm sát nhân dân; về bảo đảm hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.

Chức năng thực hành quyền công tố

Luật này nhấn mạnh chức năng thực hành quyền công tố của VKSND. Bên cạnh đó là quy định cụ thể chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND. Theo đó, luật này cũng quy định các công tác thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, như thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự; thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm; thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự.; điều tra một số loại tội phạm…

C​hức năng kiểm sát hoạt động tư pháp

Bên cạnh đó, luật cũng quy định các công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp như kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự; kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố; kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự; kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự…

Mở rộng quyền và trách nhiệm

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 cũng mở rộng quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của VKSND như yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của VKSND; có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo các hành vi, quyết định trái pháp luật của VKSND…

Viện kiểm sát nhân dân cũng được tổ chức thành một hệ thống thống thống nhất, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh); Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện); Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Luật cũng quy định rõ cơ cấu các chức danh tư pháp và chức danh khác của VKSND nói chung và ở từng cấp Kiểm sát; quy định Kiểm sát viên được bổ nhiệm để thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; tăng thời hạn bổ nhiệm Kiểm sát viên ( bổ nhiệm lần đầu nhiệm kỳ 5 năm; bổ nhiệm lần sau nhiệm kỳ 10 năm); áp dụng hình thức thi tuyển vào các ngạch Kiểm sát viên (trừ Kiểm sát viên VKSND tối cao).

Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND

Ngoài ra, một nội dung đáng chú ý đó là quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi kiểm sát việc thi hành án hình sự được bổ sung thêm so với luật cũ như quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật; đề nghị hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia việc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách; kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chấm dứt, khắc phục vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; xử lý nghiêm minh người vi …

Bên cạnh đó, luật cũng quy định bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân, gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những vụ việc khác, tổng hợp nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi kiểm sát thi hành án dân sự, hành chính.

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

Án lệ về Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

Đang cập nhật