Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

Tiêu đề: Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 Số hiệu: 62/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 24/11/2014 Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước

Mục lục Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

  • LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
  • Điều 3. Tổ chức Tòa án nhân dân
  • Điều 4. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương ...
  • Điều 5. Nguyên tắc tổ chức của Tòa án nhân dân
  • Điều 6. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
  • Điều 7. Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm
  • Điều 8. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
  • Điều 9. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  • Điều 10. Tòa án nhân dân xét xử tập thể
  • Điều 11. Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai
  • Điều 12. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án nhân dân
  • Điều 13. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
  • Điều 14. Trách nhiệm chứng minh tội phạm và việc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo ...
  • Điều 15. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án nhân dân
  • Điều 16. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án nhân dân
  • Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của Tòa án nhân dân với cơ quan, tổ chức
  • Điều 18. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
  • Điều 19. Giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân
  • Chương II TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 21. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 22. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 23. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 24. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 25. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao
  • Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
  • Điều 26. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 28. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Chương III TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
  • Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
  • Điều 30. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
  • Điều 31. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
  • Điều 32. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
  • Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
  • Điều 34. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp cao
  • Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
  • Điều 35. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
  • Điều 36. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
  • Chương IV TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
  • Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 38. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 39. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 41. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
  • Điều 42. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 43. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Chương V TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH ...
  • Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
  • Điều 45. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
  • Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc ...
  • Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
  • Điều 47. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
  • Điều 48. Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
  • Chương VI TÒA ÁN QUÂN SỰ
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN QUÂN SỰ
  • Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
  • Điều 50. Tổ chức Tòa án quân sự
  • Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
  • Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
  • Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương.
  • Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
  • Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
  • Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ
  • Điều 59. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
  • Điều 60. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương
  • Điều 61. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 62. Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  • Điều 63. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
  • Điều 64. Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực
  • Chương VII THẨM PHÁN
  • Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
  • Điều 66. Các ngạch Thẩm phán
  • Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán
  • Điều 68. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
  • Điều 69. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 70. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  • Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  • Điều 72. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 73. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
  • Điều 74. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
  • Điều 75. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
  • Điều 76. Trách nhiệm của Thẩm phán
  • Điều 77. Những việc Thẩm phán không được làm
  • Điều 78. Điều động Thẩm phán
  • Điều 79. Luân chuyển Thẩm phán
  • Điều 80. Biệt phái Thẩm phán
  • Điều 81. Miễn nhiệm Thẩm phán
  • Điều 82. Cách chức Thẩm phán
  • Điều 83. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
  • Chương VIII HỘI THẨM
  • Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
  • Điều 85. Tiêu chuẩn Hội thẩm
  • Điều 86. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
  • Điều 87. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
  • Điều 88. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
  • Điều 89. Trách nhiệm của Hội thẩm
  • Điều 90. Điều kiện miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
  • Điều 91. Đoàn Hội thẩm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Hội thẩm
  • Chương IX THƯ KÝ TÒA ÁN, THẨM TRA VIÊN
  • Điều 92. Thư ký Tòa án
  • Điều 93. Thẩm tra viên
  • Điều 94. Chế độ, chính sách đối với Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
  • Chương X BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
  • Điều 95. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án nhân dân
  • Điều 96. Kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân
  • Điều 97. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân
  • Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 98. Hiệu lực thi hành

Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 số 62/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2014.

Nội dung Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân; về Thẩm phán, Hội thẩm và các chức danh khác trong Tòa án nhân dân; về bảo đảm hoạt động của Tòa án nhân dân.

Mở rộng thẩm quyền của Tòa án

Một điểm mới quan trọng nhất của luật này đó là việc mở rộng thẩm quyền của Tòa án, theo đó Tòa án có thể tự kiểm tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ. Cụ thể, Tòa án có quyền: Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật sư, bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp; Khi xét thấy cần thiết, trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc Tòa án kiểm tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.

Nhiệm kỳ làm việc của Thẩm phán

Bên cạnh đó, nhiệm kỳ làm việc của Thẩm phán cũng được quy định mới tại điều 74 Luật này, theo đó nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 5 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm khác với quy định Luật Tổ chức TAND năm 2002 thì nhiệm kỳ của Thẩm phán là 5 năm.

Chính sách ưu tiên

Cũng theo đó, luật tổ chức tòa án nhân dân 2014 cũng quy định chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán; được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ; thẩm phán được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ….

Tòa án nhân dân cấp cao

Tòa án nhân dân cấp cao là nội dung cũng được quy định mới trong hệ thống Tòa án nhân dân. Theo đó, chức năng của tòa án nhân dân cấp cao sẽ thực hiện việc phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị; Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.

Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Án lệ về Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

Đang cập nhật