Luật Đầu tư 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Đầu tư 2014

Tiêu đề: Luật Đầu tư 2014 Số hiệu: 67/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 26/11/2014 Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Luật Đầu tư 2014

  • LUẬT ĐẦU TƯ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Áp dụng Luật đầu tư, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
  • Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
  • Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
  • Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
  • Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có ...
  • Chương II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
  • Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
  • Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
  • Điều 11. Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
  • Điều 12. Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng
  • Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
  • Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
  • Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  • Mục 1. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
  • Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
  • Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
  • Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
  • Điều 18. Mở rộng ưu đãi đầu tư
  • Mục 2. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  • Điều 19. Hình thức hỗ trợ đầu tư
  • Điều 20. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ...
  • Điều 21. Phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công ...
  • Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
  • Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
  • Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
  • Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  • Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
  • Điều 25. Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
  • Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
  • Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP
  • Điều 28. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
  • Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC
  • Mục 2. THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
  • Điều 30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
  • Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 34. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
  • Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
  • Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 37. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 38. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 39. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 40. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 41. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Mục 4. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  • Điều 42. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
  • Điều 43. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
  • Điều 44. Giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
  • Điều 45. Chuyển nhượng dự án đầu tư
  • Điều 46. Giãn tiến độ đầu tư
  • Điều 47. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư
  • Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
  • Điều 49. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
  • Điều 50. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
  • Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 51. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 53. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
  • Mục 2. THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
  • Điều 54. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 55. Hồ sơ, trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 56. Hồ sơ, trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
  • Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
  • Điều 57. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 59. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 60. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 61. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 62. Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
  • Mục 4. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
  • Điều 63. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 64. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
  • Điều 65. Chuyển lợi nhuận về nước
  • Điều 66. Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài
  • Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
  • Điều 67. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư
  • Điều 68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
  • Điều 69. Giám sát, đánh giá đầu tư
  • Điều 70. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
  • Điều 71. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
  • Điều 72. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài
  • Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 73. Xử lý vi phạm
  • Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 75. Sửa đổi, bổ sung
  • Điều 76. Hiệu lực thi hành
  • PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH
  • PHỤ LỤC 2 DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT
  • PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC LOÀI HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
  • PHỤ LỤC 4 DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Luật Đầu tư 2014 số 67/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014.

Nội dung Luật Đầu tư 2014 quy định hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Theo đó, luật này có nhiều điểm mới, nổi bật hơn so với luật đầu tư 2005.

Bãi bỏ quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà Đầu tư trong nước.

Cụ thể, điểm mới đáng chú ý nhất tại luật này đó là việc bãi bỏ quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà Đầu tư trong nước. Khác với quy định trước đây buộc dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh, quy định tại Luật đầu tư 2014 có quy định nhà đầu tư chỉ cần hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật Đầu tư 2014 có mở rộng các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như cấm đầu tư kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; mẫu vật các loại thực vật hoang dã theo quy định…

Áp dụng ưu đãi đầu tư

Ngoài ra, luật cũng quy định bổ sung thêm quy định về áp dụng ưu đãi đầu tư, theo đó áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư, luật 2014 cũng bổ sung thêm các đối tượng được hưởng ưu đãi như sản xuất sản phẩm điện tử , sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ôtô, phụ tùng ôtô, đóng tàu; sản xuất sản phẩm công nghệ hổ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm trên…

Luật cũng quy định thêm các đối tượng được ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên.

Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, khi có quy định mới về ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi nhà đầu tư đang hưởng thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó. Tuy nhiên, quy định này trên không áp dụng trong trường hợp thay đổi vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

Nếu nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau:

+ Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế.

+ Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

+ Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

Nếu muốn áp dụng quy định này, nhà đầu tư phải có yêu cấu bằng văn bản trong vòng 3 năm kể từ ngày quy định mới được áp dụng.

Quy định thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Một điểm mới đáng chú ý của luật này đó là việc quy định thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Luật đầu tư 2005 quy định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới, tuy nhiên điều này được sửa đổi tại luật tư 2014.

Cụ thể, tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau: có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; Có tổ chức kinh tế theo quy định trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;…

Giãn tiến độ đầu tư:

Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nếu giãn tiến độ thực hiện thì nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không được vượt quá 24 tháng, trong trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

Đề xuất giãn tiến độ cần phải có những nội dung chính sau:

- Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ.

- Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án

-  Kế hoạch thực hiện dự án: gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và thời điểm đưa dự án vào hoạt động

- Cam kết về việc tiếp tục thực hiện dự án.

Các danh mục ban hành kèm Luật Đầu tư 2014

Ban hèm kèm Luật Đầu tư 2014 là các phụ lục sau:

- Danh mục các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh.

- Danh mục hóa chất khoáng vật

- Danh mục các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

- Danh mục các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: bao gồm 267 ngành nghề được liệt kê cụ thể

Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Đầu tư 2014 để xử lý:

Tin tức về Luật Đầu tư 2014

Phân tích chính sách về Luật Đầu tư 2014

Đang cập nhật

Án lệ về Luật Đầu tư 2014

Đang cập nhật