Luật Căn cước công dân 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Căn cước công dân 2014

Tiêu đề: Luật Căn cước công dân 2014 Số hiệu: 59/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/11/2014 Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội

Mục lục Luật Căn cước công dân 2014

  • LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước ...
  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở ...
  • Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước công dân
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
  • Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
  • Điều 8. Yêu cầu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Điều 9. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Điều 10. Quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Điều 11. Mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
  • Điều 12. Số định danh cá nhân
  • Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin ...
  • Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
  • Điều 14. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
  • Điều 15. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
  • Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp, cập nhật thông tin ...
  • Điều 17. Khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng dữ liệu căn cước công dân
  • Chương III THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
  • Mục 1. THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
  • Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ Căn cước công dân
  • Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân
  • Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân
  • Điều 21. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân
  • Mục 2. CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, TẠM GIỮ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
  • Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân
  • 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:
  • Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
  • Điều 24. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
  • 1. Thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
  • Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
  • Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
  • Điều 27. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
  • Điều 28. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân
  • Chương IV BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ ...
  • Điều 29. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công ...
  • Điều 30. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu ...
  • Điều 31. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu ...
  • Điều 32. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, đổi, ...
  • Điều 33. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
  • Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN ...
  • Điều 34. Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở ...
  • Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công an
  • Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, ngành
  • Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 38. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
  • Điều 39. Quy định chi tiết

Luật Căn cước công dân 2014 số 59/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2014.

Nội dung luật này quy định về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo đó, luật căn cước công dân 2014 quy định nhiều nội dung đáng chú ý.

Thẻ Căn cước công dân

Nội dung quan trọng đầu tiên đó là Thẻ Căn cước công dân, giống như giấy chứng minh nhân dân, Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân được cấp số định danh cá nhân làm số thẻ Căn cước công dân.

Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Thông tin quy định trên thẻ căn cước công dân bao gồm dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn. Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Luật căn cước công dân 2014 cũng quy định về việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Theo đó, nội dung thông tin được thu thập, cập nhật gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi đăng ký khai sinh; Quê quán; Dân tộc; Tôn giáo; Quốc tịch; Tình trạng hôn nhân; Nơi thường trú; Nơi ở hiện tại; Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình bản kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ; Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nêu trên là tài sản quốc gia, được Nhà nước bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Cơ sở dữ liệu này là cơ sở dữ liệu dùng chung, do Bộ Công an quản lý.

Bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở dữ liệu

Bên cạnh đó, Luật Căn cước công dân 2014 cũng có các quy định để Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, vd như yêu cầu cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được phát triển, bảo đảm chất lượng, đồng bộ, chính xác, đầy đủ, kịp thời; được xây dựng và quản lý tập trung thống nhất từ Trung ương đến địa phương.

Nhà nước sẽ bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất (cũng như ưu tiên đầu tư cho cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, công nghệ) cho hoạt động quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Bên cạnh đó, Nhà nước cũng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hỗ trợ xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Phí khai thác, sử dụng thông tin và lệ phí cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Theo quy định tại điều 32 thì công dân sẽ không phải nộp lệ phí khi cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 19 của Luật này. Trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, thì công dân sẽ phải nộp lệ phí trừ hai trường hợp:

- Đổi thẻ Căn cước công dân,

- Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Luật Căn cước công dân 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 1/1/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; nếu công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND vẫn nguyên hiệu lực pháp luật. Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ CMND được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2019.

Ở các địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để triển khai thi hành theo Luật này thì công tác quản lý công dân vẫn thực hiện theo các quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực; chậm nhất từ ngày 01/01/2020 phải thực hiện thống nhất theo quy định của Luật này.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Căn cước công dân 2014 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Tin tức về Luật Căn cước công dân 2014

Án lệ về Luật Căn cước công dân 2014

Đang cập nhật