Luật Tổ chức Quốc hội 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Tổ chức Quốc hội 2014

Tiêu đề: Luật Tổ chức Quốc hội 2014 Số hiệu: 57/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/11/2014 Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước

Mục lục Luật Tổ chức Quốc hội 2014

  • LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI
  • Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI
  • Điều 1. Vị trí, chức năng của Quốc hội
  • Điều 2. Nhiệm kỳ Quốc hội
  • Điều 3. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội
  • Điều 4. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
  • Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật
  • Điều 6. Giám sát tối cao của Quốc hội
  • Điều 7. Quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội
  • Điều 8. Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
  • Điều 9. Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
  • Điều 10. Việc từ chức của người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
  • Điều 11. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội ...
  • Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm
  • Điều 13. Bỏ phiếu tín nhiệm
  • Điều 14. Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành ...
  • Điều 15. Bãi bỏ văn bản trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
  • Điều 16. Quyết định đại xá
  • Điều 17. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình
  • Điều 18. Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế
  • Điều 19. Trưng cầu ý dân
  • Điều 20. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị và việc giải quyết kiến nghị của cử tri cả nước
  • Chương II ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
  • Điều 21. Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội
  • Điều 22. Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội
  • Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội
  • Điều 24. Thời gian hoạt động của đại biểu Quốc hội
  • Điều 25. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội
  • Điều 26. Trách nhiệm tham gia các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội
  • Điều 27. Trách nhiệm với cử tri
  • Điều 28. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  • Điều 29. Quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh
  • Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 31. Quyền ứng cử, giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu
  • Điều 32. Quyền chất vấn
  • Điều 33. Quyền kiến nghị của đại biểu Quốc hội
  • Điều 34. Quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
  • Điều 35. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
  • Điều 36. Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 37. Quyền miễn trừ của đại biểu Quốc hội
  • Điều 38. Việc chuyển công tác, xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội
  • Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội
  • Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
  • Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội
  • Điều 42. Điều kiện bảo đảm cho đại biểu Quốc hội
  • Điều 43. Đoàn đại biểu Quốc hội
  • Chương III ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
  • Điều 44. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 45. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
  • Điều 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội
  • Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 49. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  • Điều 50. Giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 51. Đình chỉ, bãi bỏ văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương
  • Điều 52. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban ...
  • Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các ...
  • Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại ...
  • Điều 55. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân
  • Điều 56. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố ...
  • Điều 57. Quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, ...
  • Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội
  • Điều 59. Tổ chức trưng cầu ý dân
  • Điều 60. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 61. Thời gian tiến hành phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 62. Dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 63. Tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội
  • Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Quốc hội
  • Chương IV HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI
  • Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 68. Nguyên tắc làm việc, nhiệm kỳ và trách nhiệm báo cáo của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc
  • Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban pháp luật
  • Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tư pháp
  • Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kinh tế
  • Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách
  • Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quốc phòng và an ninh
  • Điều 75. Nhiệm vụ, quyền hạn của
  • Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của
  • Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường
  • Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban đối ngoại
  • Điều 79. Trách nhiệm tham gia thẩm tra và phối hợp giữa Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 80. Trách nhiệm của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc bảo vệ Hiến pháp
  • Điều 81. Yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu, cử thành viên đến xem xét, xác minh
  • Điều 82. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 83. Phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức ở địa phương
  • Điều 84. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế
  • Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 87. Phiên họp toàn thể của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
  • Điều 88. Thành lập Ủy ban lâm thời
  • Điều 89. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban lâm thời
  • Chương V KỲ HỌP QUỐC HỘI
  • Điều 90. Kỳ họp Quốc hội
  • Điều 91. Chương trình kỳ họp Quốc hội
  • Điều 92. Triệu tập kỳ họp Quốc hội
  • Điều 93. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội
  • Điều 94. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Quốc hội
  • Điều 95. Trách nhiệm chủ tọa các phiên họp Quốc hội
  • Điều 96. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
  • Điều 97. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội
  • Chương V TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG QUỐC HỘI, CÁC CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤQUỐC HỘI VÀ KINH ...
  • Điều 98. Tổng thư ký Quốc hội
  • Điều 99. Văn phòng Quốc hội
  • Điều 100. Các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 102. Hiệu lực thi hành

Luật Tổ chức Quốc hội 2014 số 57/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2014, nội dung của Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định nhiều điểm mới đáng chú ý về chức năng, nhiệm vụ, hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức của Quốc hội.

Luật quy định tách bạch rõ ràng nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan khác của Quốc hội là quy định đáng ý của luật này. Luật tổ chức Quốc hội quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Qua đó, nhấn mạnh nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Bên cạnh đó, luật cũng quy định cụ thể công tác bầu cử với Hội đồng bầu cử quốc gia; làm rõ thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đối với Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội. Song song đó là quy định cụ thể hóa vai trò chỉ đạo, điều hòa, phối hợp của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, tạo sự chủ động cho Hội đồng, Ủy ban trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Đối với việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, luật này cũng có quy định, đây là một trong các nhệm vụ của UBTVQH, theo đó, tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xây dựng dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Ngoài ra, một điểm mới được quy định bổ sung tại luật này đó là việc lấy ý kiến nhân dân, trưng cầu dân ý được quy định tại Điều 19 luật này. Theo đó, Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp hoặc về những vấn đề quan trọng khác theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội. Kết quả trưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề được đưa ra trưng cầu ý dân.

Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động

Luật tổ chức quốc hội 2014 cũng quy định mới về quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Theo đó tại điều 30 luật này, quy định, Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội. Căn cứ vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm công tác, đại biểu Quốc hội đăng ký tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội.

Trên cơ sở đăng ký của đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội lập danh sách thành viên Hội đồng, Ủy ban trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Luật Tổ chức Quốc hội 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Tổ chức Quốc hội 2014 để xử lý: