Luật Công an nhân dân 2014

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Công an nhân dân 2014

Tiêu đề: Luật Công an nhân dân 2014 Số hiệu: 73/2014/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 27/11/2014 Lĩnh vực: An ninh quốc gia

Mục lục Luật Công an nhân dân 2014

  • LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Vị trí, cơ cấu của Công an nhân dân
  • Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân
  • Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân
  • Điều 7. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
  • Điều 8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  • Điều 9. Chế độ phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân và công nhân công an
  • Điều 10. Xây dựng Công an nhân dân
  • Điều 11. Giám sát hoạt động của Công an nhân dân
  • Điều 12. Quan hệ phối hợp giữa Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ với Công an nhân dân
  • Điều 13. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng ...
  • Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
  • Điều 14. Chức năng của Công an nhân dân
  • Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân
  • Chương III TỔ CHỨC CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
  • Điều 16. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
  • Điều 17. Thẩm quyền quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân ...
  • Điều 18. Chỉ huy trong Công an nhân dân
  • Chương IV SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN
  • Điều 19. Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  • Điều 20. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  • Điều 21. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công ...
  • Điều 22. Phong, thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và phong, thăng cấp bậc hàm vượt bậc
  • Điều 23. Chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân
  • Điều 24. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân
  • Điều 25. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn ...
  • Điều 26. Thủ tục phong, thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
  • Điều 27. Điều động sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  • Điều 28. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
  • Điều 29. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân
  • Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  • Điều 31. Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm
  • Chương V BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN NHÂN DÂN
  • Điều 32. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an nhân dân
  • Điều 33. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Công an nhân dân
  • Điều 34. Trang phục, Công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân
  • Điều 35. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  • Điều 36. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công ...
  • Điều 37. Chăm sóc sức khoẻ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh Công an nhân dân ...
  • Điều 38. Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  • Điều 39. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành ...
  • Điều 40. Chế độ, chính sách đối với sinh viên, học sinh, công nhân công an, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa ...
  • Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 41. Khen thưởng
  • Điều 42. Xử lý vi phạm
  • Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 43. Hiệu lực thi hành
  • Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 45. Quy định chi tiết

Luật Công an nhân dân 2014 số 73/2014/QH13 được thông qua ngày 27/11/2014.

Nội dung của Luật CAND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hệ thống tổ chức của CAND và phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND. Ngoài ra còn có chính sách trong đào đạo, tiền lương, chế độ phụ cấp, chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe đối với CAND.

Hệ thống tổ chức trong CAND

  1. Bộ Công an;
  2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  4. Công an xã, phường, thị trấn.

Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiễn sĩ trong CAND theo Luật CAND 2014

  • Phân loại theo lực lượng có sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND.
  • Phân loại theo tính chất hoạt động có sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chiến sĩ nghĩa vụ.

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm

Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:

  • Hạ sĩ lên Trung sĩ: 1 năm;
  • Trung sĩ lên Thượng sĩ: 1 năm;
  • Thượng sĩ lên Thiếu úy: 2 năm;
  • Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
  • Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
  • Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
  • Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
  • Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
  • Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
  • Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
  • Đại tá lên Thiếu tướng: 4 năm;
  • Thời hạn thăng cấp bậc hàm trong mỗi cấp tướng tối thiểu là 4 năm;

Thòi hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo quy định của Chính phủ.

Theo Luật CAND hạn tuổi phục vụ của sĩ quan CAND (tính mức cao nhất) là

  • Cấp úy: 53;
  • Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
  • Thượng tá: nam 58, nữ 55;
  • Đại tá: nam 60, nữ 55;
  • Cấp tướng: nam 60, nữ 55.

Chế độ chính sách đối với sinh viên, học sinh, công nhân công an, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo Luật CAND 2014

  • Sinh viên, học sinhCAND được hưởng sinh hoạt phí và chế độ giống với hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND
  • Công nhân công an có đầy đủ quyền theo quy định của Luật Lao động và các luật khác có liên quan.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và thân nhân được hưởng chế độ như hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong lực lượng vũ trang, được trợ cấp học nghề, tạo việc làm và ưu tiên trong tuyển sinh vào các trường CAND.

Những hành vi cấm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Những điều trái với pháp luật, điều lệnh CAND và những điều mà cán bộ, công chức, viên chức không được làm theo quy định.

Luật Công an nhân dân 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Công an nhân dân 2014 để xử lý:

Tin tức về Luật Công an nhân dân 2014

Án lệ về Luật Công an nhân dân 2014

Đang cập nhật