Nghị định 06/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 06/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 06/2015/NĐ-CP về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Số hiệu: 06/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 13/01/2015 Lĩnh vực: Công nghiệp, Doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục lục Nghị định 06/2015/NĐ-CP về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

  • NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
  • Điều 1 Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt ...
  • Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015 và thay thế các Nghị định số 142 ...
  • Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban ...
  • QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Chương II QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ
  • Mục 1: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY MẸ
  • Điều 3. Vốn của Công ty mẹ
  • Điều 4. Vốn điều lệ của Công ty mẹ
  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ trong việc sử dụng vốn và các quỹ do Công ty mẹ quản lý
  • Điều 6. Huy động vốn
  • Điều 7. Đầu tư, chuyển nhượng vốn ra ngoài Công ty mẹ
  • Điều 8. Quản lý các khoản nợ phải trả
  • Mục 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY MẸ
  • Điều 9. Tài sản của Công ty mẹ
  • Điều 10. Tài sản cố định, đầu tư tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định
  • Điều 11. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
  • Điều 12. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
  • Điều 13. Quản lý hàng hóa tồn kho
  • Điều 14. Quản lý các khoản nợ phải thu
  • Điều 15. Chênh lệch tỷ giá
  • Điều 16. Kiểm kê tài sản
  • Điều 17. Đánh giá lại tài sản
  • Mục 3: CHẾ ĐỘ THU CHI TÀI CHÍNH
  • Điều 18. Các khoản thu của Nhà nước
  • Điều 19. Quản lý, sử dụng các khoản tiền Nhà nước để lại đầu tư cho Công ty mẹ
  • Điều 20. Doanh thu của Công ty mẹ
  • Điều 21. Chi phí, quản lý chi phí của Công ty mẹ
  • Mục 4: LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
  • Điều 22. Lợi nhuận của Công ty mẹ
  • Điều 23. Phân phối lợi nhuận của Công ty mẹ
  • Điều 24. Mục đích sử dụng các quỹ
  • Mục 5: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN
  • Điều 25. Kế hoạch tài chính
  • Điều 26. Báo cáo tài chính
  • Điều 27. Kiểm toán
  • Mục 6: QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI ...
  • Điều 28. Quyền hạn của Hội đồng thành viên
  • Điều 29. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên
  • Điều 30. Quyền hạn của Tổng giám đốc Công ty mẹ
  • Điều 31. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng giám đốc
  • Chương III QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY MẸ ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC
  • Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn của Công ty mẹ đầu tư vào doanh nghiệp khác
  • Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn của Công ty mẹ tại doanh nghiệp khác
  • Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên trong việc quản lý vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác
  • Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
  • Điều 35. Đối với Chính phủ
  • Điều 36. Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 37. Bộ Tài chính
  • Điều 38. Bộ Công Thương
  • Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 39 Hội đồng thành viên Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam căn cứ vào Quy chế này chỉ đạo Công ...

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2005; Luật Dầu khí 1993 và Luật Dầu khí  sửa đổi 2000, ngày 13/01/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 06/2015/NĐ-CP về quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt /Nam.

Ban hành kèm Nghị định 06/2015 là Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Nội dung Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; quản lý vốn của Công ty mẹ đầu tư vào doanh nghiệp khác được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Một số nội dung đáng chú ý như sau:

Vốn và huy động vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Vốn của Công ty mẹ bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại Công ty mẹ, vốn do Công ty mẹ tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. Công ty mẹ có trách nhiệm tổ chức hạch toán, theo dõi riêng từng nguồn vốn theo quy định hiện hành.

Công ty mẹ được huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của mình theo hình thức: Phát hành trái phiếu, vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại nghị định 06/2015, công ty con không được góp vốn vào công ty mẹ. Ngoài ra công ty con, đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ cũng không được góp vốn cùng Công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới hay góp vốn, mua cổ phần khi cổ phần hóa các đơn vị trong cùng Tập đoàn hoặc tổ hợp Công ty mẹ - công ty con.

Công ty mẹ cũng không được đầu tư hoặc góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Ban Giám đốc và kế toán trưởng Công ty mẹ.

Công ty mẹ được bảo lãnh cho các công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc công ty có vốn góp của công ty mẹ khi thực hiện vay vốn của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Nguyên tắc thực hiện bảo lãnh vay vốn như sau:

+ Tỷ lệ bảo lãnh của từng khoản vay không vượt quá tỷ lệ vốn góp của công ty mẹ trong doanh nghiệp được bảo lãnh.

+ Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với một doanh nghiệp không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của Công ty mẹ tại doanh nghiệp đó.

+ Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn cho các doanh nghiệp không vượt quá số vốn chủ sở hữu của công ty mẹ và phải đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Công ty mẹ có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do công ty mẹ bảo lãnh cho các doanh nghiệp.

Về phạm vi góp vốn.

Công ty mẹ không được góp vốn vào doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc đầu tư các dự án bất động sản, không được góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán, trừ những trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định 06/2015/NĐ-CP quản lý tài chính Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 06/2015/NĐ-CP để xử lý:
  • Đang cập nhật