Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Số hiệu: 08/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 21/01/2015 Lĩnh vực: Tài chính

Mục lục Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
  • Điều 5. Người khai hải quan
  • Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
  • Điều 7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
  • Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
  • Chương II CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
  • Điều 9. Chế độ ưu tiên
  • Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
  • Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
  • Điều 12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
  • Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  • Mục 1: ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
  • Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
  • Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
  • Điều 15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro
  • Mục 2: PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  • Điều 16. Phân loại hàng hóa
  • Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
  • Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
  • Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  • Mục 3: TRỊ GIÁ HẢI QUAN
  • Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan
  • Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
  • Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
  • Mục 4: XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  • Điều 23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
  • Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
  • Mục 5: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  • Điều 25. Khai hải quan
  • Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan
  • Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
  • Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
  • Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
  • Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
  • Điều 31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan
  • Điều 32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa
  • Điều 33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc ...
  • Điều 34. Gỉám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  • Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
  • Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG; ...
  • Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; ...
  • Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
  • Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
  • Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất
  • Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
  • Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư ...
  • Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU PHI THUẾ ...
  • Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
  • Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh
  • Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển
  • Mục 8: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
  • Điều 45. Tài sản di chuyển
  • Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm ...
  • Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
  • Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
  • Điều 49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm ...
  • Điều 50. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất ...
  • Điều 51. Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay nước ngoài tạm nhập - tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng ...
  • Điều 52. Thủ tục hải quan đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa ...
  • Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển ...
  • Điều 54. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
  • Điều 55. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa
  • Điều 56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
  • Mục 9: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
  • Điều 57. Đối tượng áp dụng
  • Điều 58. Định mức hành lý được miễn thuế
  • Điều 59. Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
  • Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của ...
  • Chương IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
  • Mục 1: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
  • Điều 61. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  • Điều 62. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
  • Điều 63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
  • Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không
  • Mục 2: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
  • Điều 65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  • Điều 66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
  • Điều 67. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
  • Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển
  • Mục 3: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT ...
  • Điều 69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập cảnh
  • Điều 70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh
  • Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
  • Điều 72. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
  • Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
  • Mục 4: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
  • Điều 74. Hồ sơ hải quan đối với ô tô nhập cảnh
  • Điều 75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh
  • Điều 76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
  • Điều 77. Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
  • Điều 78. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
  • Mục 5: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC XUẤT CẢNH, NHẬP ...
  • Điều 79. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh ...
  • Điều 80. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
  • Điều 81. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực ...
  • Chương V THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
  • Mục 1: KHO NGOẠI QUAN
  • Điều 82. Thành lập kho ngoại quan
  • Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
  • Điều 84. Thuê kho ngoại quan
  • Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan
  • Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan
  • Điều 87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
  • Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
  • Mục 2: ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)
  • Điều 89. Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa
  • Điều 90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ
  • Điều 91. Quản lý, giám sát hải quan
  • Mục 3: KHO BẢO THUẾ
  • Điều 92. Thủ tục thành lập kho bảo thuế
  • Điều 93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
  • Điều 94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
  • Điều 95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
  • Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế
  • Chương VI KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
  • Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
  • Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
  • Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
  • Điều 100. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
  • Chương VII CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN
  • Điều 101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
  • Điều 102. Tuần tra hải quan
  • Điều 103. Tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
  • Điều 104. Truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
  • Chương VIII THÔNG TIN HẢI QUAN
  • Điều 105. Thông tin hải quan
  • Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan
  • Điều 107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước
  • Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý ...
  • Điều 109. Hình thức cung cấp thông tin
  • Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 110. Hiệu lực thi hành của Nghị định
  • Điều 111. Trách nhiệm thi hành

Ngày 21/01/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Nội dung Nghị định này quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan đối với hàng hóa XNK, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.

Một số quy định đáng chú ý như sau:

Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 06, Nghị định 08 quy định đối tượng phải làm thủ tục hải quan bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

Bên cạnh đó, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cũng thuộc  đối tượng phải làm thủ tục hải quan.

Giảm bớt điều kiện, nới lỏng quy định trong áp dụng chế độ ưu tiên.

Thay vì phải đáp ứng đủ cả 07 điều kiện về tuân thủ pháp luật; thanh toán; kế toán, tài chính; kim ngạch; thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử; độ tin cậy và tự nguyện đề nghị để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên như trước đây, Điều 10 Nghị định 08 đã có quy định nới lỏng hơn về điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên. Cụ thể, doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

1/ Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.

Trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới…

2/ Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán.

Doanh nghiệp thực hiện áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. Đồng thời báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

3/  Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ.

Doanh nghiệp phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất, nhập khẩu của mình.

4/  Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

Thay vì quy định điều kiện XNK đạt kim ngạch tối thiểu 200 triệu USD/năm,  Nghị định 08 quy định Doanh nghiệp XNK chỉ cần đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm.

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam chỉ cần đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm, thay vì quy định đạt 50 triệu USD/năm như trước đây.

Ngoài ra, Nghị định 08 cũng quy định  đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.

Bãi bỏ hạn chế về các mặt hàng nhập khẩu được phép chuyển cửa khẩu

Quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP nêu rõ: căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (tức là trừ các mặt hàng trong danh mục do Thủ tướng quyết định, các mặt hàng khác đều được chuyển khẩu).

Trước đây, theo quy định của Nghị định 154/2005/NĐ-CP thì chỉ các mặt hàng cụ thể được quy định tại Nghị định mới được phép chuyển cửa khẩu, ví dụ như: Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được đưa về địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa là chân công trình hoặc kho của công trình; Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được đưa về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất;… Đối với hàng hóa phục vụ mục đích sản xuất, hàng tiêu dùng nhập khẩu để kinh doanh trực tiếp, bán tiêu thụ tại thị trường nội địa thì không được phép chuyển cửa khẩu.

Điều kiện thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ

Khu vực đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Kho, bãi đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực quy định t như sau:

- Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;

- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

+ Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh kho, bãi;

+ Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ;

+ Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm;

+ Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn của cơ quan hải quan;

+ Hàng hóa ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.

Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan

Đối với hàng hóa xuất khẩu: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.

Đối với hàng hóa nhập khẩu: Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đếncửa khẩu nhập đầu tiên trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã ký kết.

Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

Điều 101 Nghị định 08 có quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, cụ thể:

+ Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Tuần tra hải quan;

+ Thu thập, nghiên cứu thông tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;

+ Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có dấu hiệu hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Tại Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK với các nội dung gồm:

+ Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;

+ Phân loại hàng hóa;

+ Trị giá hải quan; xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK;

+ Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa NK để gia công, sản xuất hàng hóa XK;

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển, hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan;

+Thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK theo loại hình khác và thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.

Chương IV, Nghị định 08 cũng có quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải là tàu bay, tàu biển, tàu hỏa liên vân Quốc tế, ô tô,… xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2015 và thay thế các Nghị định: Nghị định 154/2005/NĐ-CP; Nghị định  87/2012/NĐ-CP; Nghị định  66/2002/NĐ-CP; Nghị định  06/2003/NĐ-CP ; Nghị định 40/2007/NĐ-CP. Đồng thời, Nghị định 08/2015 cũng quy định bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5 Điều 25, Điều 50 Nghị định 83/2013/NĐ-CP; bãi bỏ Quyết định 65/2004/QĐ-TTg, và Quyết định 19/2011/QĐ-TTg.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 08/2015/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật