Thông tư 02/2015/TT-BTNMT

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 02/2015/TT-BTNMT

Tiêu đề: Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Số hiệu: 02/2015/TT-BTNMT Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Trần Hồng Hà Ngày ban hành: 27/01/2015 Lĩnh vực: Đất đai

Mục lục Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2014/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 44/2014/NĐ-CP NGÀY ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG, ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN
  • Điều 3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển ...
  • Điều 4. Giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển
  • Điều 5. Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển
  • Điều 6. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển đã sử dụng vào mục đích ...
  • Điều 7. Lập hồ sơ quản lý đất có mặt nước ven biển
  • Chương III VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY, CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP DOANH ...
  • Điều 8. Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty
  • Điều 9. Việc sử dụng đất đối với trường hợp chia, tách doanh nghiệp
  • Điều 10. Việc sử dụng đất đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
  • Chương IV QUY ĐỊNH XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP LIÊN QUAN ĐẾN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH ...
  • Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
  • Điều 12. Việc lồng ghép thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
  • Điều 13. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại
  • Điều 14. Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ...
  • Điều 15. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng ...
  • Điều 16. Cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất
  • Điều 17. Xác định thời hạn sử dụng đất
  • Điều 18. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT
  • Điều 19. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
  • Điều 20. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT
  • Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
  • Điều 22. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT
  • Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và ...
  • Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 24. Hiệu lực thi hành
  • Điều 25. Xử lý chuyển tiếp một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục ...
  • Điều 26. Trách nhiệm thực hiện

Ngày 27/01/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định việc quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; việc xử lý đối với một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời hạn cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển không quá 50 năm và không quá 70 năm đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Viẹc sử dung đất đối với trường hợp chuyển đổi loại hình công ty, chia, tác, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Chương 2 Thông tư này.

Đăng ký biến động đất đai nhưng không cần phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp:

  • Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác theo quy định.
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

  • Bằng khoán điền thổ
  • Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  • Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  •  Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
  • Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
  • Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
  • Và những giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

Chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với việc cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Đồng thời, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT cũng Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Thông tư này 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015 và thay thế các Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT.

 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 02/2015/TT-BTNMT để xử lý: