Nghị định 30/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 30/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Số hiệu: 30/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 17/03/2015 Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤU THẦU VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
  • Điều 3. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP
  • Điều 4. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
  • Điều 5. Thời hạn, quy trình cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
  • Điều 6. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 7. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 8. Thời gian và chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP nhóm C
  • Điều 9. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 10. Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất
  • Điều 11. Lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
  • Điều 12. Lưu trữ thông tin trong đấu thầu
  • Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu
  • Điều 14. Tổ chuyên gia
  • Chương II SƠ TUYỂN VÀ KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Mục 1. SƠ TUYỂN
  • Điều 15. Quy trình chi tiết
  • Điều 16. Áp dụng sơ tuyển
  • Điều 17. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển
  • Điều 18. Thông báo, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển
  • Điều 19. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu
  • Điều 20. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
  • Điều 21. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn
  • Mục 2. KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 22. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 23. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 24. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  • Chương III ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP
  • Mục 1. QUY TRÌNH CHI TIẾT
  • Điều 25. Quy trình chi tiết
  • Mục 2. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 26. Lập hồ sơ mời thầu
  • Điều 27. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
  • Điều 28. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
  • Mục 3. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 29. Mời thầu
  • Điều 30. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
  • Điều 31. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
  • Điều 32. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  • Điều 33. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
  • Điều 34. Làm rõ hồ sơ dự thầu
  • Điều 35. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
  • Mục 4. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT
  • Điều 36. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  • Điều 37. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
  • Mục 5. MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI
  • Điều 38. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
  • Điều 39. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
  • Điều 40. Đàm phán sơ bộ hợp đồng
  • Điều 41. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  • Mục 6. TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 42. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  • Mục 7. ĐÀM PHÁN, HOÀN THIỆN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
  • Điều 43. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
  • Điều 44. Ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng
  • Chương IV ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP NHÓM C
  • Điều 45. Quy trình chi tiết
  • Điều 46. Lập hồ sơ mời thầu
  • Điều 47. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
  • Điều 48. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
  • Điều 49. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 50. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  • Điều 51. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
  • Điều 52. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
  • Điều 53. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  • Điều 54. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 55. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
  • Chương V ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
  • Mục 1. QUY TRÌNH CHI TIẾT
  • Điều 56. Quy trình chi tiết
  • Mục 2. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 57. Lập hồ sơ mời thầu
  • Điều 58. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
  • Điều 59. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
  • Mục 3. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 60. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu
  • Điều 61. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  • Mục 4. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT
  • Điều 62. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
  • Điều 63. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
  • Mục 5. MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI
  • Điều 64. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
  • Điều 65. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
  • Điều 66. Đàm phán sơ bộ hợp đồng
  • Điều 67. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  • Mục 6. TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ; ĐÀM PHÁN, HOÀN THIỆN VÀ ...
  • Điều 68. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 69. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
  • Chương VI CHỈ ĐỊNH THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Mục 1. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP
  • Điều 70. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 71. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 72. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng
  • Điều 73. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  • Điều 74. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu
  • Điều 75. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
  • Mục 2. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
  • Điều 76. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 77. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 78. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng
  • Điều 79. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
  • Điều 80. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu
  • Điều 81. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
  • Chương VII NỘI DUNG THẨM ĐỊNH VÀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 82. Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
  • Điều 83. Thẩm định kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn ...
  • Điều 84. Trách nhiệm của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ...
  • Điều 85. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Điều 86. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định
  • Chương VIII XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
  • Điều 87. Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 88. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị
  • Điều 89. Hội đồng tư vấn
  • Điều 90. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà đầu tư
  • Chương IX XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ ...
  • Mục 1. XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 91. Các hình thức xử lý vi phạm
  • Điều 92. Hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 93. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 94. Bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu
  • Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THEO DÕI
  • Điều 95. Kiểm tra hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư
  • Điều 96. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư
  • Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 97. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 98. Hiệu lực thi hành
  • Điều 99. Hướng dẫn thi hành

Ngày 17/03/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.

Nội dung Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu 2013 về lựa chọn nhà đầu tư, cụ thể gồm:

+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của Chính phủ về đầu tư PPP;

+ Dự án đầu tư sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao, cần lựa chọn nhà đầu tư thuộc danh mục dự án được phê duyệt để xây dựng công trình thuộc đô thị, khu đô thị mới; nhà ở thương mại; công trình thương mại và dịch vụ; tổ hợp đa năng.

Một số nội dung đáng chú ý:

Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP.

Điều 3, Nghị định 30 quy định nội dung về những ưu đãi đối với nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đối tác công - tư (dự án PPP) có báo cáo, nghiên cứu khả thi, đề xuất dự án được phê duyệt. Việc ưu đãi được quy định cụ thể như sau:

+ Trường hợp áp dụng phương pháp giá dịch vụ, nhà đầu tư không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dịch vụ vào giá dịch vụ của nhà đầu tư đó để so sánh, xếp hạng.

+ Trường hợp áp dụng phương pháp vốn góp của Nhà nước, nhà đầu tư không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần đề xuất vốn góp của Nhà nước vào phần vốn góp của Nhà nước mà nhà đầu tư đó đề xuất để so sánh, xếp hạng.

+ Trường hợp áp dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước thì nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần nộp ngân sách nhà nước vào phần nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đó đề xuất để so sánh, xếp hạng.

+ Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo tỷ trọng của phương pháp kết hợp nhưng tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.

Về chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư.

Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, bên mời thầu quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Cụ thể:

+ Đối với đấu thầu trong nước, mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không quá 20 triệu đồng; hồ sơ mời sơ tuyển không quá 05 triệu đồng.

+ Đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không quá 30 triệu đồng; hồ sơ mời sơ tuyển không quá 10 triệu đồng.

Xử lý một số tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư

- Nếu phải điều chỉnh, sửa đổi nội dung trong kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư thì phải tiến hành thủ tục điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo các quy định của pháp luật trước điểm mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật, hồ sơ đề xuất.

- Đối với dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất, trong trường hợp cấp bách ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư, người có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu rộng rãi mà không áp dụng sơ tuyển song phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu phải bao gồm cả các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.

- Tại thời điểm đóng thầu, nếu không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ thì sẽ giải quyết theo một trong hai cách sau:

+Gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày;

+ Hủy thầu đồng thời yêu cầu bên mời thầu điều chỉnh hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư hoặc chuyển đổi hình thức đầu tư do dự án không hấp dẫn nhà đầu tư.

- Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà đầu tư trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính thì mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán sơ bộ hợp đồng; đàm phán, hoàn thiện hợp đồng (đối với dự án PPP nhóm C). Trường hợp này, nhà đầu tư được mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng; đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải khôi phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư đã được hoàn trả hoặc giải tỏa.

- Nếu sau khi đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, tất cả nhà đầu tư được đánh giá tốt ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất.

- Nếu tất cả nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều đề xuất giá dịch vụ, phần vốn góp Nhà nước cao hơn giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án PPP nhóm C) được phê duyệt thì sẽ xử lý theo một trong hai cách sau:

+ Cho phép các nhà đầu tư này được chào lại đề xuất về tài chính - thương mại;

+ Cho phép đồng thời với việc các nhà đầu tư này chào lại đề xuất về tài chính - thương mại, người có thẩm quyền xem xét lại giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án PPP nhóm C) được phê duyệt, nếu cần thiết.

- Đối với lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất, nếu tất cả nhà đầu tư đề xuất hiệu quả đầu tư  ngang nhau thì ưu tiên xem xét lựa chọn nhà đầu tư có đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao hơn. Trường hợp các nhà đầu tư đề xuất giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng ngang nhau và nộp ngân sách nhà nước ngang nhau thì nhà đầu tư có giá đề xuất không thấp hơn giá sàn và lớn nhất sẽ được đề xuất lựa chọn.

Dự án đã có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày 05/05/2015 thì không phải tổ chức lựa chọn lại nhà đầu tư.

Đối với hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trước ngày 01/7/ 2014 thì hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án căn cứ theo quy định của Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Quyết định 71/2010/QĐ-TTg.

Đối với hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành từ ngày 01/ 7/ 2014 đến trước ngày 05/05/2015 thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư; Nghị định 108/2009/NĐ-CP; Nghị định 24/2011/NĐ-CP; Quyết định 71/2010/QĐ-TTg và các Thông tư hướng dẫn thực hiện liên quan nhưng bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu 2013.

Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 30/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 30/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 30/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật