Nghị định 38/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 38/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu Số hiệu: 38/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 24/04/2015 Lĩnh vực: Môi trường

Mục lục Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải
  • Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
  • Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại
  • Điều 6. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  • Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  • Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
  • Điều 9. Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 10. Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 11. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại
  • Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại
  • Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  • Chương III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
  • Điều 15. Phân loại
  • Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 19. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 21. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 23. Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bã
  • Điều 24. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
  • Chương IV QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
  • Điều 29. Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
  • Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
  • Điều 31. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
  • Điều 32. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
  • Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
  • Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp ...
  • Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
  • Chương V QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
  • Điều 36. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải
  • Điều 37. Thu gom, xử lý nước thải
  • Điều 38. Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
  • Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải
  • Điều 40. Quản lý nước và bùn thải sau xử lý nước thải
  • Điều 41. Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải
  • Điều 42. Nguồn lực cho quản lý nước thải
  • Điều 43. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý nước thải
  • Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải
  • Chương VI QUẢN LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
  • Điều 45. Đăng ký, kiểm kê, xây dựng cơ sở
  • Điều 46. Cấp phép xả thải khí thải công nghiệp
  • Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục
  • Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp
  • Chương VII QUẢN LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI ĐẶC THÙ
  • Điều 49. Quản lý chất thải từ hoạt động y tế
  • Điều 50. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
  • Điều 51. Quản lý chất thải từ hoạt động nông nghiệp
  • Điều 52. Quản lý chất thải từ hoạt động giao thông vận tải
  • Điều 53. Quản lý bùn nạo vét
  • Điều 54. Quản lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại
  • Chương VIII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
  • Điều 55. Đối tượng được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam
  • Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
  • Điều 57. Mục đích và phương thứ
  • Điều 58. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
  • Điều 59. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
  • Điều 60. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
  • Điều 61. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu
  • Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 65. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
  • Điều 66. Hiệu lực thi hành
  • PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NGUỒN THẢI KHÍ THẢI LƯU LƯỢNG LỚN

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2014, ngày 24/04/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.

Nội dung Nghị định 38/2015/NĐ-CP quy định về Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.

Phân định chất thải nguy hại

Theo quy định của Nghị định 38/2015/NĐ-CP, việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.

Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp.

Chất thải sinh hoạt rắn được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:

+ Nhóm hữu cơ dễ phân hủy;

+ Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế;

+Nhóm còn lại.

Về đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Nghị định 38/2015/NĐ-CP quy định chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm đăng ký với Sở TNMT theo một trong các hình thức:

+ Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;

+ Tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại và không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với một số trường hợp đặc biệt;

+Đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống thông tin.

Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ TNMT phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại;

+ Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật;

+ Các hệ thống, thiết bị xử lý, bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;

+ Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;

+ Một cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải có ít nhất 02 người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học và được cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại theo quy định;

+ Một trạm trung chuyển chất thải nguy hại phải có ít nhất 01 (một) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học;

+ Nhân sự nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải được đóng bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của pháp luật; có hợp đồng lao động dài hạn trong trường hợp không có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ tương đương) hoặc không thuộc ban lãnh đạo hoặc biên chế củatổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại;

+ Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.

+ Có phương án bảo vệ môi trường trong đó kèm theo các nội dung về: Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kế hoạch an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; chương trình quan trắc môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại;

+ Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động.

Về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

Nghị định 38 cũng quy định về khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu, theo đó:

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

- Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

- Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

- Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

+ Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

- Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

- Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

- Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

+ Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định trên thì thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Một số quy định trong thời gian chuyển tiếp.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định trước ngày 15/06/2015 được tiếp tục sử dụng. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép về quản lý chất thải nguy hại theo quy định trước ngày 15/06/2015 được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy phép.

Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về quản lý chất thải và phế liệu trước ngày 15/06/2015 thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày 15/06/2015 nhưng chưa được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì được thay thế bằng việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì nộp hồ sơ theo quy định.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước 15/06/2015 nhưng chưa được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì được thay thế bằng việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì nộp hồ sơ theo quy định.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu trước khi Nghị định này có hiệu lực, được phép tiếp tục nhập khẩu phế liệu đến hết thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.

Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu có hiệu lực kể từ ngày 15/06/2015, bãi bỏ các Nghị định 59/2007/NĐ-CP(trừ Điều 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 18); Đồng thời bãi bỏ Khoản 4 Điều 4, Khoản 6 Điều 4, Khoản 3 Điều 45 của Nghị định 80/2014/NĐ-CP, và Nghị định 174/2007/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 38/2015/NĐ-CP để xử lý: