Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Số hiệu: 46/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 12/05/2015 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
  • Điều 5. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham ...
  • Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng
  • Điều 7. Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
  • Điều 8. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
  • Điều 9. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
  • Điều 10. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, kiểm định xây dựng và chứng ...
  • Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG
  • Điều 11. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
  • Điều 12. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
  • Điều 13. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
  • Điều 14. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
  • Điều 15. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
  • Điều 16. Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
  • Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Điều 17. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
  • Điều 18. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
  • Điều 19. Chỉ dẫn kỹ thuật
  • Điều 20. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
  • Điều 21. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
  • Điều 22. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình
  • Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Điều 23. Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
  • Điều 24. Quản lý chất lượng đối vớ
  • Điều 25. Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
  • Điều 26. Giám sát thi công xây dựng công trình
  • Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Điều 28. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình
  • Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình ...
  • Điều 30. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
  • Điều 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
  • Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
  • Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
  • Điều 34. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
  • Điều 35. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
  • Điều 36. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng
  • Chương V BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • Điều 37. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 38. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 39. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 40. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 41. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 42. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
  • Điều 43. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
  • Điều 44. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng
  • Điều 45. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp
  • Chương VI SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • Điều 46. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình
  • Điều 47. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
  • Điều 48. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
  • Điều 49. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
  • Điều 50. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
  • Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
  • Điều 52. Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng
  • Điều 53. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác
  • Điều 54. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng ...
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 56. Xử lý chuyển tiếp
  • Điều 57. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  • PHỤ LỤC II DANH MỤC CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN CỘNG ĐỒNG

Tiền bảo hành ít nhất phải bằng 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I

Căn cứ Luật Xây dựng 2014, ngày 12/05/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Nội dung Nghị định 46/2015 này có nhiều điểm mới đáng chú ý, cụ thể như sau:

Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng.

Điều 35, Nghị định 46/2015 quy định nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện. Cụ thể:

+ Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định là 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I và 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại. Đối với công trình sử dụng vốn khác, mức tiền bảo hành có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu trên.

+ Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I, và không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại.

Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản tại điều 4 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Các nguyên tắc này hướng đến việc làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, cũng như minh bạch quy trình khảo sát, thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình, nội dung quy tắc cụ thể như sau:

1/ Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.

2/ Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

3/ Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

4/ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.

5/ Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

6/  Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện.

Về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng.

Nghị định 46 quy định trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng gồm 04 bước ( khác với quy định cũ tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP gồm 07 bước), bao gồm:

1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

3. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng;

4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng.

Theo quy định tại Nghị định 46 để được nghiệm thu hoàn thành thì công trình, hạng mục công trình phải đươc cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nếu có.

Về bảo trì công trình xây dựng.

Điều 37, Nghị định 46 quy định trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm:

1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng;

2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng;

3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì;

4. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

Theo phân công của Nghị định 46/2015, Bộ Xây dựng sẽ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng cáccông trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trìnhcông nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ.

Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Bộ GTVT quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Bộ Xây dựng quản lý. Bộ Công Thương quản lý chất lượng các công trình công nghiệp trừ các công trìnhcông nghiệp do Bộ Xây dựng quản lý.

Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01/07/2015, thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

Nghị định 46/2015 ban hành kèm theo là Phụ lục phân loại công trình xây dựng và danh mục công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015 và thay thế các Nghị định 114/2010/NĐ-CP; Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 46/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật