Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư Số hiệu: 118/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 12/11/2015 Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
  • Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư
  • Điều 5. Mã số dự án đầu tư
  • Điều 6. Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu t
  • Điều 7. Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo
  • Chương NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH
  • Mục 1. THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU ...
  • Điều 8. Thực hiện quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
  • Điều 9. Thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
  • Điều 10. Thực hiện quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
  • Điều 11. Áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư là công dân Việt
  • Mục 2
  • Điều 12. Công bố điều kiện đầu tư kinh doanh
  • Điều 13. Công bố điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
  • Điều 14. Đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh ...
  • Điều 15. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
  • Chương ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  • Mục 1. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
  • Điều 16. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư
  • Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
  • Mục 2. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ
  • Điều 18. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
  • Điều 19. Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu kinh tế, khu ...
  • Điều 20. Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất
  • Chương THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  • Điều 21. Trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về dự án đầu tư
  • Điều 22. Trình tự thực hiện dự án đầu tư
  • Điều 23. Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
  • Điều 24. Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và thủ tục đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ...
  • Điều 25. Thủ tục lấy ý kiến thẩm định dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
  • Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư
  • Điều 27. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
  • Mục 2. THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
  • Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 29. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định ...
  • Điều 30. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định ...
  • Điều 31. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương ...
  • Điều 32. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ...
  • Mục 3
  • Điều 33. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết ...
  • Điều 34. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết ...
  • Điều 35. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết ...
  • Điều 36. Thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy ...
  • Điều 37. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
  • Điều 38. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi ...
  • Điều 39. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài
  • Điều 40. Thủ tục nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Mục 4. THỦ TỤC CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  • Điều 41. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu ...
  • Điều 42. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được ...
  • Điều 43. Chấm dứt hiệu lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư
  • Mục 5
  • Điều 44. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
  • Điều 45. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ...
  • Điều 46. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
  • Mục 6
  • Điều 47. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công ...
  • Điều 48. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công ...
  • Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
  • Mục 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
  • Điều 49. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư
  • Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư
  • Điều 51. Kinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư
  • Mục 2
  • Điều 52. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
  • Điều 53. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
  • Điều 54. Quy định về gửi báo cáo
  • Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý, vận hành Hệ thống thông ...
  • Mục 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
  • Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
  • Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
  • Điều 59. Quy định đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành
  • Điều 60. Quy định đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng ...
  • Điều 61. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Điều 62. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành
  • Điều 63. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời ...
  • Điều 64. Quy định đối với nhà đầu tư cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam
  • Điều 65. Chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy ...
  • Mục 2. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 66. Hiệu lực thi hành
  • Điều 67. Trách nhiệm thi hành
  • PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
  • V. NGÀNH, NGHỀ KHÁC
  • PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Phải ký quỹ 1% đối với vốn đầu tư của dự án trên 1000 tỷ đồng.

Căn cứ Luật Đầu tư 2014; Luật Doanh nghiệp 2014, ngày 12/11/2015, TTCP đã ban hành Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư.

Một số nội dung đáng chú ý tại Nghị định 118 này như sau:

Tại điều 27 Nghị định 118 đã làm rõ mức ký quỹ khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trừ trường hợp trúng đấu thầu thực hiện dự án; được giao đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất…

Theo đó, mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án, cụ thể như sau:

+ 3% đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng;

+ 2% với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng;

+ 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

Riêng đối với những dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất và dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, tại địa bàn đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, sẽ được giảm lần lượt 25% và 50% tiền ký quỹ.

Số tiền ký quỹ này được hoàn trả 50% tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các Giấy phép, chấp thuận khác theo quy định; số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh sẽ được hoàn tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định.

Mỗi dự án đầu tư sẽ được cấp 01 mã số duy nhất; mã số này bao gồm 10 chữ số, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án, không được cấp cho dự án khác, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp pháp luật quy định thanh phần hồ sơ thực hiện TTHC phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng dự án đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Ban hành kèm theo Nghị định 118 này là Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa ban ưu đãi đầu tư.

Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư 2014 có hiệu lực kể từ ngày 27/12/2015, và thay thế Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Đồng thời bãi bỏ các quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Danh mục địa bàn ưu đãi thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP; Khoản 4, Điều 19 và quy định “Danh mục địa bàn ưu đãi tiền thuê đất tại  Nghị định 218/2015” khoản 3, Điều 19, Nghị định 46/2014/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 118/2015/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Phân tích chính sách về Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật