Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

Tiêu đề: Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 Số hiệu: 84/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 25/06/2015 Lĩnh vực: Lao động

Mục lục Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

  • LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
  • Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động
  • Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các ...
  • Điều 9. Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam
  • Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
  • Mục 1. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
  • Điều 13. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • Mục 2. NỘI QUY, QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC
  • Điều 15. Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi ...
  • Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
  • Điều 18. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc
  • Điều 19. Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn ...
  • Điều 20. Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động
  • Mục 3. CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG
  • Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
  • Điều 22. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
  • Điều 23. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
  • Điều 24. Bồi dưỡng bằng hiện vật
  • Điều 25. Thời giờ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
  • Điều 26. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
  • Điều 27. Quản lý sức khỏe người lao động
  • Mục 4. QUẢN LÝ MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
  • Điều 28. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 29. Lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công ...
  • Điều 30. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 31. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
  • Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
  • Điều 33. Trách nhiệm của các bộ trong việc quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu ...
  • Chương III CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, ...
  • Mục 1. KHAI BÁO, THỐNG KÊ, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG, TAI NẠN ...
  • Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 35. Điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật ...
  • Điều 36. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm ...
  • Điều 37. Thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp
  • Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề ...
  • Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù ...
  • Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao ...
  • Mục 3. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 41. Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm ...
  • Điều 42. Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 43. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 44. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
  • Điều 46. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
  • Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động
  • Điều 48. Trợ cấp một lần
  • Điều 49. Trợ cấp hằng tháng
  • Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp
  • Điều 51. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
  • Điều 52. Trợ cấp phục vụ
  • Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
  • Điều 55. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm ...
  • Điều 56. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
  • Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
  • Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 60. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 61. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn quy ...
  • Điều 62. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm ...
  • Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ
  • Điều 63. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết ...
  • Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
  • Điều 65. An toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động
  • Điều 66. An toàn, vệ sinh lao động tại nơi có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động ...
  • Điều 67. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
  • Điều 68. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
  • Điều 69. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động nhận công việc về làm tại nhà
  • Điều 70. An toàn, vệ sinh lao động đối với học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc
  • Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
  • Điều 71. Thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh
  • Điều 72. Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 73. Bộ phận y tế
  • Điều 74. An toàn, vệ sinh viên
  • Điều 75. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở
  • Điều 76. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 77. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 78. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
  • Điều 79. Tổ chức lực lượng ứng cứu
  • Điều 80. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 81. Thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động
  • Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
  • Điều 82. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương ...
  • Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Y tế
  • Điều 86. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 87. Trách nhiệm xây dựng, công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng ...
  • Điều 88. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh
  • Điều 89. Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 90. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 91. Cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động
  • Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 92. Hiệu lực thi hành
  • Điều 93. Quy định chi tiết

Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 số 84/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015.

 Nội dung luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Về các chính sách của Nhà nước, luật ATVSLĐ 2015 đã mở rộng và khái quát hơn quy định tại Bộ luật lao động 2012, nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động. Bên cạnh đó cũng hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

 Luật ATVSLĐ 2015 cũng có những quy định nghiêm cấm việc trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;…

Bên cạnh đó, luật số 84 đã một số quy định mới về trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động, cụ thể, trong trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường cho người lao động.

 Luật số 84 quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc, theo đó trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí. Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.

 Một nội dung đáng chú ý khác đó là quy định về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo đó, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ được sử dụng để trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

 Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 để xử lý:

Tin tức về Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

Phân tích chính sách về Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

Đang cập nhật

Án lệ về Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015

Đang cập nhật