Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Tiêu đề: Luật nghĩa vụ quân sự 2015 Số hiệu: 78/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 19/06/2015 Lĩnh vực: Quốc phòng, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật

Mục lục Luật nghĩa vụ quân sự 2015

  • LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nghĩa vụ quân sự
  • Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ
  • Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị
  • Điều 8. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ
  • Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ
  • Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
  • Điều 11. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân ...
  • Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
  • Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
  • Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự
  • Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự
  • Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
  • Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; ...
  • Điều 18. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị
  • Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự
  • Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản ...
  • Chương III PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
  • Mục 1: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ
  • Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
  • Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
  • Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
  • Mục 2: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
  • Điều 24. Hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
  • Điều 25. Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
  • Điều 26. Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
  • Điều 27. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với hạ sĩ quan, binh ...
  • Điều 28. Kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
  • Điều 29. Giải ngạch dự bị
  • Chương IV NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH
  • Mục 1: GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
  • Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
  • Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  • Điều 32. Công nhận binh sĩ tại ngũ
  • Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong ...
  • Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân ...
  • Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện ...
  • Điều 36. Hội đồng nghĩa vụ quân sự
  • Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh
  • Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện
  • Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã
  • Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
  • Mục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ
  • Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
  • Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa ...
  • Mục 3: XUẤT NGŨ
  • Điều 43. Điều kiện xuất ngũ
  • Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ
  • Điều 45. Trách nhiệm của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ
  • Chương V NHẬP NGŨ THEO LỆNH ĐỘNG VIÊN, XUẤT NGŨ KHI BÃI BỎ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN ...
  • Điều 46. Gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên
  • Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên
  • Điều 48. Xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
  • Chương VI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
  • Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức ...
  • Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
  • Điều 51. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
  • Điều 52. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan ...
  • Điều 53. Ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Chương VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  • Điều 54. Cơ quan quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự
  • Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
  • Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ
  • Điều 57. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt
  • Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 59. Xử lý vi phạm
  • Điều 60. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
  • Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 61. Hiệu lực thi hành
  • Điều 62. Quy định chi tiết

Tăng tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự lên 27 tuổi.

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự được Quốc hội ban hành ngày 19/06/2015.

Một số điểm mới trong Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

Về độ tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; trường hợp công dân là sinh viên được đào tạo trình độ cao đẳng hoặc đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi (theo quy định cũ độ tuổi gọi nhập ngũ là từ 18 đến 25 tuổi). Đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện đăng ký và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình là 24 tháng, trước đây thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 18 tháng, với hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan, binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng.

Bên cạnh đó, luật cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ phải là người có lý lịch rõ ràng; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định; có trình độ văn hóa phù hợp.

Hàng năm, nhà nước sẽ gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND một lần vào tháng 2 hoặc tháng 3; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

Việc miễn gọi nhập ngũ thực hiện với những công dân có điều kiện như: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, CAND; cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác liên quan phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự. Trường hợp đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc, học tập từ 3 tháng trở lên thì phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng và đăng ký lại trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi trở về.

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật nghĩa vụ quân sự 2015 để xử lý:

Tin tức về Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Phân tích chính sách về Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Đang cập nhật

Án lệ về Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Đang cập nhật