Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự Số hiệu: 62/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 18/07/2015 Lĩnh vực: Dân sự, Thi hành án, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật

Mục lục Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án dân sự
  • Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
  • Điều 5. Thỏa thuận thi hành án
  • Điều 6. Chủ động ra quyết định thi hành án
  • Điều 7. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
  • Điều 8. Hồ sơ thi hành án
  • Điều 9. Xác minh điều kiện thi hành án
  • Điều 10. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên
  • Điều 11. Công khai thông tin của người phải thi hành án
  • Điều 12. Thông báo về thi hành án
  • Điều 13. Áp dụng biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án
  • Điều 14. Hoãn thi hành án
  • Điều 15. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
  • Điều 16. Thực hiện ủy thác thi hành án
  • Điều 17. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
  • Điều 18. Tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án
  • Điều 19. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
  • Điều 20. Phong tỏa tiền trong tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
  • Điều 21. Khấu trừ tiền trong tài khoản
  • Điều 22. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
  • Điều 23. Thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  • Điều 24. Kê biên tài sản để thi hành án
  • Điều 25. Thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá
  • Điều 26. Xác định giá đối với tài sản kê biên
  • Điều 27. Bán đấu giá và xử lý kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án
  • Điều 28. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
  • Điều 29. Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều 30. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều 31. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
  • Điều 32. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
  • Điều 33. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
  • Điều 34. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới
  • Điều 35. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 36. Giá trị tài sản được bồi hoàn trong trường hợp thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
  • Điều 37. Xác nhận kết quả thi hành án
  • Điều 38. Giải quyết khiếu nại về thi hành án
  • Điều 39. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thực hiện nghĩa vụ thi hành án
  • Điều 40. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
  • Điều 41. Thẩm quyền quyết định bảo đảm tài chính để thi hành án
  • Điều 42. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
  • Điều 43. Chi phí cưỡng chế thi hành án
  • Điều 44. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
  • Điều 45. Tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí cưỡng chế thi hành án
  • Điều 46. Mức phí, thủ tục thu nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án
  • Điều 47. Những trường hợp không phải chịu phí thi hành án
  • Điều 48. Miễn, giảm phí thi hành án
  • Điều 49. Thủ tục thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án
  • Điều 50. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
  • Điều 51. Việc xuất cảnh của người phải thi hành án
  • Chương III CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ...
  • Mục 1. CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 52. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  • Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp
  • Điều 54. Hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội
  • Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án cấp ...
  • Mục 2. CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THƯ KÝ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 56. Bổ nhiệm và thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 57. Điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 58. Sơ tuyển và cử người tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 59. Hồ sơ đề nghị tham dự thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 60. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 61. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên
  • Điều 62. Bổ nhiệm Chấp hành viên
  • Điều 63. Tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển
  • Điều 64. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
  • Điều 65. Cách chức Chấp hành viên
  • Điều 66. Thẩm tra viên
  • Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
  • Điều 68. Trách nhiệm của Thẩm tra viên
  • Điều 69. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên
  • Điều 70. Điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên, Thẩm tra viên
  • Điều 71. Thư ký thi hành án
  • Điều 72. Tiêu chuẩn, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, giáng ...
  • Mục 3. THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA ...
  • Điều 73. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án
  • Điều 74. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
  • Điều 75. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 76. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 77. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
  • Điều 78. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác và những ...
  • Điều 79. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  • Điều 80. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  • Điều 81. Cấp hiệu đối với công chức và những người khác làm công tác thi hành án dân sự
  • Điều 82. Trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự
  • Điều 83. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ THI HÀNH
  • Điều 84. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 85. Trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành
  • PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TẠI CÁC ĐỊA BÀN BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN ...

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự, ngày 18/7/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự.

Nghị định gồm 4 chương và 85 điều hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; hệ thống tổ chức cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; Chấp hành viên; Thẩm tra viên; Thư ký thi hành án; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; việc thi tuyển, tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên; thẻ, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án và người làm công tác thi hành án dân sự.

Cụ thể, Nghị định hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự với những nội dung chính yếu sau:

Về trình tự, thủ tục nhận lại đơn yêu cầu thi hành án khi đã trả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày 01/7/2015.

Đối với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày 01/7/2015 mà đương sự yêu cầu thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định trả đơn có trách nhiệm phải thụ lý, ra quyết định thi hành án mới, thống kê việc thi hành án là một việc mới và tổ chức việc thi hành án theo quy định.

Trường hợp đương sự yêu cầu xác nhận về việc đã trả đơn thì cơ quan thi hành án dân sự đã trả đơn có trách nhiệm xác nhận cho đương sự.

Về xác minh điều kiện thi hành án.

Nghị định đã bổ sung quy định: người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Chấp hành viên và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.

Việc yêu cầu người phải thi hành án kê khai tài sản được thực hiện khi Chấp hành viên tiến hành xác minh. Chấp hành viên lập biên bản xác minh và nêu rõ trong biên bản xác minh việc đương sự kê khai hoặc không kê khai. Nếu người phải thi hành án không có điều kiện thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.

Sau 2 năm kể từ ngày ra quyết định, cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi riêng đối với việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 3 ngày làm việc.

Nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc thi hành án.

Về chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án cho người thứ ba.

Việc chuyển giao quyền nghĩa vụ thi hành án theo nguyên tắc:

- Đúng quy định của Bộ luật Dân sự và không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

- Phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.

Đối với trường hợp tổ chức tín dụng đã bán nợ cho Công ty mua bán nợ thông qua hợp đồng mua bán nợ thì quyền và nghĩa vụ thi hành án chuyển giao tương ứng với các khoản nợ được mua bán theo hợp đồng.

Lúc này, nếu người thứ ba không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên dẫn đến cơ quan thi hành án không thể tổ chức thi hành án được phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Về kê biên tài sản để thi hành án.

Nếu người phải thi hành án chuyển đổi, tặng cho, bán, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố tài sản cho người khác mà không sử dụng khoản tiền thu được để thi hành án và không còn tài sản khác hoặc tài sản khác không đủ để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án thì tài sản đó vẫn bị kê biên, xử lý để thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp đã bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn mà tài sản bị chuyển đổi, tặng cho, bán, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố cho người khác thì tài sản đó vẫn bị kê biên, xử lý để thi hành án. Khi này Tòa án tuyên bố giao dịch đối với tài sản đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó.

Về mức phí, cách tính phí thi hành án.

Người được thi hành án phải nộp phí thi hành án khi được nhận tiền, tài sản với mức phí sau:

- Từ trên hai lần mức lương cơ sở đến 5 tỷ thì mức phí thi hành án là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

- Từ trên 5 tỷ đến 7 tỷ thì mức phí thi hành án là 150 triệu cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5 tỷ.

- Từ trên 7 tỷ đến 10 tỷ thì mức phí thi hành án là 190 triệu cộng với 1% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7 tỷ.

- Từ trên 10 tỷ đến 15 tỷ thì mức phí thi hành án là 220 triệu cộng với 0,5% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10 tỷ;

- Từ trên 15 tỷ thì mức phí thi hành án là 245 triệu cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15 tỷ.

Tuy nhiên mức phí trên được miễn đối với đối tượng thỏa mãn 2 điều kiện:

- Cơ quan thi hành án đã có quá trình tổ chức thi hành án và đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.

- Người được thi hành án cung cấp được tài sản của người phải thi hành án mà cơ quan thi hành án xử lý được tài sản để đảm bảo thi hành án.

Đồng thời giảm 1 phần phí thi hành án khi đối tượng thỏa mãn 2 điều kiện:

- Cung cấp được các điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

- Cơ quan thi hành án dựa trên các thông tin đó đã xử lý được tài sản để tổ chức thi hành án thành công.

Mức giảm phụ thuộc vào việc thông tin cung cấp có giúp cơ quan thi hành án tổ chức thi hành án được ngay hay phải áp dụng biện pháp cưỡng chế có huy động lực lượng.

Về tuyển chọn và bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển.

Nghị định quy định việc tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, không phải là đơn vị thủ phủ của tỉnh, có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên, thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn.

- Người được tuyển chọn để bổ nhiệm Chấp hành viên có đơn cam kết tình nguyện công tác tại cơ quan thi hành án dân sự nêu trên từ 5 năm trở lên.

Thời gian áp dụng quy định trên kể từ ngày 1/7/2015 đến hết ngày 30/6/2020.

Ban hành kèm Nghị định là phụ lục về danh sách các cơ quan thi hành án dân sự tại các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên được tuyển chọn người có trình độ cử nhân luật làm chấp hành viên không qua thi tuyển.

Ngoài các quy định trên, Nghị định còn quy định về: cưỡng chế thi hành án; áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Xác nhận kết quả thi hành án; Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án… cũng như các quy định khác về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, người làm công tác thi hành án dân sự.

Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự có hiệu lực kể từ ngày 1/9/2015 và thay thế Nghị định 74/2009/NĐ-CP; Nghị định 58/2009/NĐ-CP và Nghị định 125/2013/NĐ-CP.

Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định 62/2015/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định này.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 62/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật