Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Tiêu đề: Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ ban hành Số hiệu: 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Loại văn bản: Thông tư liên tịch Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Người ký: Doãn Mậu Diệp, Trần Anh Tuấn Ngày ban hành: 16/09/2015 Lĩnh vực: Lao động, Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ ban hành

  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM ĐỊNH ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao ...
  • Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn ...
  • Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 4. Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) - Mã số: V.09.03.01
  • Điều 5. Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) – Mã số: V.09.03.02
  • Điều 6. Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) – Mã số: V.09.03.03
  • Chương III BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT ...
  • Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
  • Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an ...
  • Điều 9. Cách xếp lương
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
  • Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
  • Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Căn cứ Luật Viên chức 2010; Nghị định 29/2012/NĐ-CP; Nghị định 204/2004/NĐ-CP; Nghị định17/2013/NĐ-CP; Nghị định 106/2012/NĐ-CP; và Nghị định 58/2014/NĐ-CP, ngày 16/09/2015, Bộ LĐTBXH đã ban hành Thông tư 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động(KĐKT ATLĐ).

Nội dung thông tư này quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ, và được áp dụng đối với viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ KĐKT ATLĐ các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.

Theo đó, bên cạnh những tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ, như khách quan, thận trọng, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp… Thông tư này cũng xác định rõ những tiêu chuẩn riêng cho các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ, bao gồm:

+ Kiểm định viên chính kỹ thuật ATLĐ (hạng II), mã số: V.09.03.01;

+ Kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ (hạng III), mã số: V.09.03.02;

+ Kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV), mã số: V.09.03.03.

Cụ thể:

Đối với kiểm định viên chính kỹ thuật ATLĐ (hạng II) - Mã số: V.09.03.01.

Theo đó, để được bổ nhiệm vào làm kiểm định viên chính kỹ thuật ATLĐ(hạng II), viên chức này phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với phạm vi thực hiện kiểm định;

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên chính kỹ thuật ATLĐ (hạng II).

Về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Có năng lực chủ trì tổ chức, triển khai các hoạt động nghiệp vụ KĐKT ATLĐ và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm định;

+ Có năng lực tổ chức phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về hoạt động KĐKT ATLĐ;

 + Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực KĐKT ATLĐ phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;

+Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh ở mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực KĐKT ATLĐ hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định.

Việc thăng hạng chức danh:

Kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ (hạng III) muốn thăng hạng lên chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật ATLĐ (hạng II) thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đáp ứng đầy đủ các quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và về trình độ đào tạo, bồi dưỡng nêu trên;

+ Có thời gian giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm;

+ Thời gian gần nhất giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ (hạng III) tối thiểu là 02 năm.

Đối với kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ (hạng III), mã số: V.09.03.02.

Theo đó, để được bổ nhiệm vào làm kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ(hạng III), viên chức này phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với phạm vi thực hiện kiểm định;

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên chính kỹ thuật ATLĐ (hạng III).

Về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Có khả năng làm việc độc lập và thực hiện các nghiệp vụ về công tác KĐKT ATLĐ trong phạm vi được phân công phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

+ Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác KĐKT ATLĐ phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;

+ Có khả năng chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;

+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác KĐKT ATLĐ;

+ Nhận biết được các nguy cơ sự cố và thiết lập biện pháp phòng ngừa sự cố trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định.

Việc thăng hạng chức danh:

Kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV) muốn thăng hạng lên chức danh Kiểm định viên kỹ thuật ATLĐ (hạng III) thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đáp ứng đầy đủ các quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và về trình độ đào tạo, bồi dưỡng nêu trên;

+ Có thời gian giữ chức danh Kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV) là:

Tối thiểu là 02 năm đối với trường hợp tuyển dụng lần đầu vào chức danh Kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV) có trình độ tốt nghiệp cao đẳng;

Tối thiểu là 03 năm đối với trường hợp tuyển dụng lần đầu vào chức danh Kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV) có trình độ tốt nghiệp trung cấp.

Đối với kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV), mã số: V.09.03.03.

Về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

+ Tốt nghiệp Trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật;

+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT;

+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên KĐKT ATLĐ (hạng IV).

Về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Có khả năng độc lập, chủ động và khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KĐKT ATLĐ;

+ Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác KĐKT ATLĐ; nắm vững nguyên lý, cấu tạo của các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác kiểm định; nắm vững quy trình kiểm định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn liên quan đến đối tượng kiểm định được phân công; nắm vững các quy định về an toàn trong sử dụng điện, cơ khí, thiết bị chịu áp lực và các quy định về phòng chống cháy nổ.

Về bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ.

Theo đó, thông tư này cũng hướng dẫn vệc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Đối với Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức KĐKT ATLĐ theo quy định tại Thông tư 05/2009/TT-BNV và Thông tư 18/2009/TT-BLĐTBXH, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ quy định tại Thông tư 35/2015 này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm.

Thông tư 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KĐKT ATLĐ này có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2015, theo đó bãi bỏ Thông tư 05/2009/TT-BNV; Thông tư 18/2009/TT-BLĐTBXH.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV để xử lý:

Tin tức về Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang cập nhật