Thông tư 50/2015/TT-BGTVT

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 50/2015/TT-BGTVT

Tiêu đề: Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Số hiệu: 50/2015/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng Ngày ban hành: 23/09/2015 Lĩnh vực: Giao thông, vận tải

Mục lục Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2010/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Chương II PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 3. Đất của đường bộ
  • Điều 4. Hành lang an toàn đường bộ
  • Điều 5. Xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ
  • Điều 6. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ
  • Điều 7. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu
  • Điều 8. Hành lang chồng lấn giữa đường bộ và đường sắt
  • Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ
  • Chương III SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  • Điều 11. Quản lý, sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư xây ...
  • Điều 12. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  • Điều 13. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường ...
  • Điều 14. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ...
  • Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình thiết yếu
  • Điều 16. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn ...
  • Điều 17. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
  • Điều 18. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường ...
  • Điều 19. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
  • Chương IV ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO QUỐC LỘ
  • Điều 20. Đường nhánh đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 21. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 22. Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 23. Trình tự thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 24. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
  • Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 27. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
  • Điều 28. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác
  • Điều 29. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ
  • Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ hoặc chủ đầu tư đối với đường đang triển khai dự án ...
  • Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác
  • Chương V ĐẶT SỐ HIỆU VÀ MÃ SỐ ĐƯỜNG TỈNH
  • Điều 33. Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh
  • Điều 34. Mã số đường tỉnh
  • Chương VI BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ...
  • Mục 1. TRƯỚC KHI THI CÔNG
  • Điều 35. Cấp Giấy phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác
  • Điều 36. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công
  • Mục 2. TRONG KHI THI CÔNG
  • Điều 37. Biện pháp và thời gian thi công
  • Điều 38. Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
  • Điều 39. Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ
  • Điều 40. Người cảnh giới
  • Điều 41. Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công
  • Điều 42. Phương tiện thi công
  • Điều 43. Thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu
  • Điều 44. Vật liệu thi công
  • Điều 45. Thi công có sử dụng mìn hoặc có cấm đường
  • Điều 46. Thi công chặt cây ven đường
  • Điều 47. Thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm
  • Điều 48. Thi công mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao
  • Điều 49. Trục vớt phao, phà bị đắm
  • Điều 50. Thu dọn mặt bằng, hiện trường và tiếp nhận bàn giao
  • Điều 51. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình
  • Điều 52. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  • Chương VII THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 53. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
  • Điều 54. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
  • Điều 55. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông
  • Điều 56. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải ...
  • Điều 57. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác
  • Điều 58. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình ...
  • Điều 59. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình ...
  • Điều 60. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn trước khi nghiệm thu bàn giao đưa ...
  • Điều 61. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác đường
  • Điều 62. Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông
  • Điều 63. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 64. Hiệu lực thi hành
  • Điều 65. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ...
  • PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ...
  • PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÚT GIAO, ĐƯỜNG NHÁNH ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ
  • PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH
  • PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG
  • PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÁC NỘI DUNG XEM XÉT TRONG QUÁ TRÌNH THẨM TRA, THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG
  • PHỤ LỤC 7 MÃ SỐ QUY ĐỊNH ĐẶT SỐ HIỆU CHO CÁC HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG

Ngày 23/9/2015, căn cứ Nghị định 107/2012/NĐ-CP về cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT và một số VBPL khác có liên quan, Bộ GTVT ban hành Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; bảo đảm giao thông và ATGT khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thẩm định và thẩm tra ATGT đường bộ.

Thông tư 50/2015 có 8 Chương, 65 Điều hướng dẫn thực hiện các nội dung sau: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ; mã số đặt tên hệ thống đường tỉnh; bảo đảm giao thông và ATGT khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác; thẩm định và thẩm tra ATGT đường bộ.

Nội dung chương 2 của Thông tư 50/2015 quy định về phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Đầu tiên, về việc xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, Thông tư này quy định như sau:

- Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy định tại Nghị định 11/2010/NĐ-CP và Nghị định 100/2013/NĐ-CP.

- Đối với đường bộ đang khai thác, phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định 11/2010/NĐ-CP có hiệu lực, phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ được xác định như sau:

+ Phạm vi đất của đường bộ được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 của Nghị định 100/2013/NĐ-CP.

+ Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định phạm vi đất của đường bộ, cụ thể: nếu phần hành lang an toàn đường bộ còn lại lớn hơn hoặc bằng bề rộng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định 100/2013/NĐ-CP thì giữ nguyên. Trường hợp ngược lại sẽ tiến hành xác định lại phạm vi hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP.

Thứ hai, về khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với công trình thiết yếu, Thông tư này quy định:

- Công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép xây dựng nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ (cả phần dưới mặt nước) phải ở chiều sâu hoặc khoảng cách theo chiều ngang không làm ảnh hưởng đến quản lý, bảo trì, khai thác và sự bền vững công trình đường bộ.

- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình thiết yếu (nằm trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ) phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu như sau:

+ Khoảng cách từ chân cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện đến chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 5 mét.

+ Nếu đường bộ đi qua khu vực nội thành, nội thị, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang bằng bề rộng của chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Nếu đường bộ đi qua khu vực miền núi có địa hình núi cao, vực sâu, khu vực không còn quỹ đất để xây dựng, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình thiết yếu được phép nhỏ hơn khoảng cách quy định tại điểm a khoản này nhưng tối thiểu phải cách mép phần xe chạy 2 mét.

Về giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình băng tải phục vụ sản xuất đặt ngang qua đường bộ thì sẽ phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu như sau:

- Đối với các vị trí đặt trên đường bộ đi qua khu vực nội thành, nội thị chân cột đặt trên lề đường, hè phố, khoảng cách từ điểm gần nhất của chân cột đến mép ngoài cùng của mặt đường xe chạy phải đảm bảo tối thiểu 1 mét, đối với chân trụ băng tải phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2 mét.

- Đối với vị trí đặt trên đường bộ đi qua khu vực ngoài đô thị, chân cột phải đặt bên ngoài phạm vi đất của đường bộ.

- Trường hợp khẩu độ công trình lớn, được phép đặt cột trên dải phân cách giữa nếu đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ điểm gần nhất của chân cột đến mép ngoài cùng của mặt đường xe chạy bằng 0,5 mét.

- Không được đặt chân cột lên các công trình đường bộ hiện hữu như công, rãnh dọc thoát nước.

Nội dung chương 3 của Thông tư 50/2015 quy định việc sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Theo đó, việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân theo Điều 26, Điều 28 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

Trước khi mở rộng địa giới khu vực nội thành, nội thị có đường bộ đi qua, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải xây dựng đường gom và các điểm đấu nối theo quy định tại Thông tư này đối với đoạn đường bộ sẽ nằm trong nội thành, nội thị.

Về việc đấu nối thì đường từ nhà ở chỉ được đấu nối vào quốc lộ thông qua đường nhánh; các đường đã có từ trước phải được xóa bỏ và thay thế bằng đường gom theo quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt.

Về việc sử dụng hành lang an toàn ở nơi đường bộ, đường sắt chồng lấn phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền.

Về việc quảng cáo trong hành lang an toàn đường bộ chỉ được thực hiện tạm thời khi điều kiện địa hình bên ngoài hành lang an toàn đường bộ không thực hiện được.

Thông tư 50/2015 cũng không cho phép sử dụng gầm cầu đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ, điểm dừng xe, bến xe gây mất an toàn công trình cầu, mất ATGT, ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng gầm cầu đường bộ trong đô thị làm bãi đỗ xe tạm thời phải được UBND cấp tỉnh quyết định đối với gầm cầu trên đường đô thị do địa phương quản lý; Bộ GTVT quyết định đối với gầm cầu trên quốc lộ đi qua đô thị trên cơ sở đề xuất của UBND cấp tỉnh.

Sở GTVT là cơ quan chịu trách nhiệm về việc tổ chức sử dụng gầm cầu đường bộ trong đô thị làm bãi đỗ xe tạm thời. Bãi đỗ xe tạm thời phải đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, ATGT, BVMT và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cầu theo quy định.

Nội dung chương 4 của Thông tư 50/2015 quy định cụ thể thủ tục đấu nối đường nhánh vào quốc lộ.

Theo đó, đường nhánh được đấu nối vào quốc lộ bao gồm:

- Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị.

- Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu.

- Đường chuyên dùng gồm: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ.

- Đường gom, đường nối từ đường gom.

Đường nhánh khi đấu nối vào quốc lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc quy hoạch điểm đầu nối đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ GTVT. Việc đấu nối đường nhánh vào quốc lộ trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Khi thiết kế nút giao của đường tránh đấu nối vào quốc lộ phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô. Ngoài ra, sẽ không được quy hoạch điểm đấu nối vào đường cao tốc. Việc kết nối giao thông vào đường cao tốc được thực hiện theo thiết kế kỹ thuật của tuyến đường.

Đối với việc đấu nối đường nhánh vào dự án quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nắn chỉnh tuyến hoặc xây dựng tuyến tránh:
Ngoài ra chương này còn quy định cụ thể về khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào quốc lộ; Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ; Trình tự thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ; Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ…

Nội dung chương 5 của Thông tư 50/2015 quy định về việc đặt số hiệu và mã số đường tỉnh.

Theo đó, mã số đường tỉnh là số tự nhiên có 03 chữ số; mã số đường tỉnh cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Nội dung chương 6 của Thông tư 50/2015 quy định về việc bảo đảm giao thông và ATGT khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác. Theo đó việc thi công sẽ phải thực hiện đúng biện pháp và thời gian thi công đã được thống nhất. 

Về việc thẩm định ATGT đường bộ thì chương 7 của Thông tư 50/2015 quy định như sau:

Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo:

- Bắt buộc phải thẩm định ATGT giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác.

- Ngoài các giai đoạn thẩm định bắt buộc nêu trên, người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể quyết định tiến hành thẩm định ATGT tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình lập dự án, thiết kế, thi công nếu thấy cần thiết.

- Riêng đối với dự án do các địa phương là cấp quyết định đầu tư, tùy vào điều kiện thực tế có thể thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 11/2010/NĐ-CP.

Đối với công trình đường bộ đang khai thác

- Công trình đường bộ đang khai thác phải thực hiện việc thẩm định ATGT khi xảy ra một trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định ATGT được quy định tại khoản 2 Điều 54 Thông tư này quyết định phê duyệt danh mục tuyến đoạn tuyến phải thẩm định ATGT đáp ứng điểm a Khoản này do đơn vị quản lý tuyến đường đề nghị.

Trình tự thẩm tra, thẩm định ATGT trong quá trình khai thác; nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT trong các giai đoạn thực hiên theo quy định của Chương này.

Thông tư 50/2015/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 50/2015/TT-BGTVT để xử lý:
  • Khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu là bao nhiêu?

    Doanh nghiệp tôi dự tính xây dựng trạm xăng dầu. Tuy nhiên ở trong khu vực khảo sát có 01 trạm xăng dầu của DN khác đã xây dựng từ lâu và đang hoạt động. Xin hỏi, có quy định nào hướng dẫn về khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu không? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi.

  • Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ là gì?

    Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ được quy định ra sao? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Khánh, hiện đang sinh sống và làm việc tại Tp.HCM. Tôi đang tìm hiểu về vấn đề công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ. Vì vậy, tôi muốn hỏi vấn đề công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ được quy định ra sao? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (khanh***@gmail.com)   

  • Đường bộ gồm những gì?

    Đường bộ được quy định ra sao? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Thùy, hiện đang sinh sống và làm việc tại Tp.HCM. Tôi đang tìm hiểu về vấn đề đường bộ nhưng chưa tìm được văn bản hướng dẫn. Vì vậy, tôi muốn hỏi vấn đề đường bộ được quy định ra sao? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (thuy***@gmail.com)   

  • Hành lang an toàn đường bộ được quy định ra sao?

    Hành lang an toàn đường bộ gồm những vấn đề gì? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Trung, hiện đang sinh sống và làm việc tại Tp.HCM. Tôi đang tìm hiểu về vấn đề hành lang an toàn đường bộ. Vì vậy, tôi muốn hỏi vấn đề hành lang an toàn đường bộ được quy định ra sao? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (trung***@gmail.com)   

  • Xem tất cả >>>

Phân tích chính sách về Thông tư 50/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư 50/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư 50/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật