Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Tiêu đề: Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nôi vụ ban hành Số hiệu: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Loại văn bản: Thông tư liên tịch Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ Người ký: Nguyễn Vinh Hiển, Trần Anh Tuấn Ngày ban hành: 16/09/2015 Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nôi vụ ban hành

  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học ...
  • Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở
  • Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
  • Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10
  • Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.11
  • Điều 6. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.12
  • Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
  • Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
  • Điều 9. Cách xếp lương
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
  • Điều 11. Điều khoản áp dụng
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
  • Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Ngày 16/069/2015, căn cứ các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Giáo Dục đã ban hành Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập,  áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.        
        
Với 04 chương, 14 Điều, Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở trong trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp trung học cơ sở (trường trung học cơ sở công lập).

Chương I của Thông tư 22 bao gôm các quy định chung, trong đó quy định rõ, giáo viên trung học cơ sở được xếp theo 3 hạng: Hạng I, II và III. Đồng thời, chương I cũng quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức của nhà giáo. Theo đó, nhà giáo cần có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp…

Chương II của Thông tư 22/2015 quy định chi tiết về 3 tiêu chí phân loại xếp hạng giáo viên Giáo viên trung học cơ sở hạng I-Mã số V.07.04.10 cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng sau: có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng I. 

Giáo viên trung học cơ sở hạng II- Mã số V.07.04.11 phải có các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng sau: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II.

Giáo viên trung học cơ sở hạng III-Mã số V.07.04.12 cần có các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng sau: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng III lên chức danh giáo viên tiểu học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III từ đủ 1 năm và tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 1 năm trở lên.

Chương III của Thông tư liên tịch số 22 hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp. Việc xếp lương giáo viên trung học cơ sở cũng được chia theo 3 hạng trên. Theo đó, chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38).

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Ngoài các nội dung chính nêu trên, Thông tư liên tịch 22/2015 còn quy định chi tiết về nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, trình độ ngoại ngữ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ…

Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2015.

Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (mã số 15c.208) quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV tính đến 03/11/2015 mà không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng in thì được bảo lưu và thực hiện các chế độ, chính sách ở ngạch hiện giữ trong thời gian không quá 05 năm kể từ ngày 03/11/2015.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV để xử lý: