Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT

Tiêu đề: Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Số hiệu: 19/2015/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Mạnh Hùng Ngày ban hành: 08/09/2015 Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo

Mục lục Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

  • THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ, BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp ...
  • Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục ...
  • QUY CHẾ QUẢN LÝ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ, BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, VĂN BẰNG GIÁO DỤC ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 3. Phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 6. Hội đồng văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 7. Việc cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư ...
  • Chương II NỘI DUNG, NGÔN NGỮ GHI TRONG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
  • Điều 8. Quy định chung về nội dung văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 9. Các nội dung khác trong văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 10. Ngôn ngữ ghi trong văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 11. Mẫu văn bằng, chứng chỉ
  • Chương III IN PHÔI VÀ QUẢN LÝ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
  • Mục 1: IN PHÔI, QUẢN LÝ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ, BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, CHỨNG CHỈ ...
  • Điều 12. In phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo ...
  • Điều 13. Quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo ...
  • Điều 14. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp trung học ...
  • Mục 2: IN PHÔI, QUẢN LÝ VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CHỨNG CHỈ CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
  • Điều 15. In phôi văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học
  • Điều 16. Quản lý văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học
  • Điều 17. Chế độ công bố công khai thông tin và báo cáo quá trình thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, in, quản ...
  • Điều 18. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học trong việc in phôi, quản lý văn bằng, chứng ...
  • Chương IV CẤP PHÁT, CHỈNH SỬA, THU HỒI, HỦY BỎ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
  • Điều 19. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 20. Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 21. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 22. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 23. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 24. Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 25. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 27. Nội dung chính của quyết định chỉnh sửa và áp dụng việc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 28. Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ
  • Điều 29. Công bố công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử
  • Chương V CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC
  • Điều 30. Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
  • Điều 31. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc
  • Điều 32. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
  • Điều 33. Người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
  • Điều 34. Trình tự, thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
  • Điều 35. Sổ cấp bản sao và quản lý việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
  • Chương VI KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 36. Kiểm tra, thanh tra
  • Điều 37. Xử lý vi phạm
  • PHỤ LỤC I MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ
  • PHỤ LỤC II MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
  • PHỤ LỤC III MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
  • PHỤ LỤC IV MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG THẠC SĨ
  • PHỤ LỤC V MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG TIẾN SĨ
  • PHỤ LỤC VI MẪU SỔ GỐC CẤP CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Gian lận trong học tập có thể bị thu hồi và hủy bỏ bằng đại học 

Ngày 08/09/2015, căn cứ Luật Giáo dục đại học năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. 

Với  06 Chương, 37 Điều, 05 phụ lục về các mẫu sổ gốc cấp bằng, Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân quy định về quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là văn bằng, chứng chỉ), gồm: nội dung, ngôn ngữ ghi trong văn bằng, chứng chỉ; in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ; cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

Chương I của Thông tư 19 nêu những quy định chung về việc quản lý các văn bằng, chứng chỉ. Về nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ, bản chính văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần. 

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại cho người học. Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

Chương II  Quy chế quản lý văn bằng chứng chỉ thuộc Thông tư số 19 quy định nội dung, ngôn ngữ ghi trong văn bằng, chứng chỉ. Ngoài những nội dung bắt buộc phải có ở văn bằng, chứng chỉ được quy định cụ thể tại Chương II, cơ sở giáo dục đại học có thể bổ sung các nội dung khác trên văn bằng, chứng chỉ phù hợp với quyền tự chủ về in phôi văn bằng, chứng chỉ, gồm: biểu tượng của cơ sở giáo dục, hoa văn in trên văn bằng, chứng chỉ.

Chương III của Quy chế tập quản lý văn bằng, chứng chỉ tập trung quy định về việc in phôi quản lý văn bằng, chứng chỉ. Theo đó, Bộ GD&ĐT thực hiện in phôi bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, chứng chỉ giáo dục thường xuyên và chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh theo số lượng do các cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đăng ký.

Sở GD&ĐT có trách nhiệm quản lý, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Cơ sở giáo dục Đại học tự chủ in phôi văn bằng giáo dục Đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (trừ chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh), chịu trách nhiệm quản lý phông văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 hàng năm, cơ sở giáo dục Đại học tự in phôi văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm báo cáo Bộ và cơ quan trực tiếp quản lý quá trình thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, in phôi, sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ, đồng thời công bố công khai trên trang thông tin điện tử báo cáo của cơ sở giáo dục.

Chương IV của Thông tư 19/2015 quy định về việc cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng chứng chỉ. Đây là chương chứa nhiều thông tin quan trọng nhất trong tất cả các chương thuộc Thông tư số 19/2015. Theo đó, đối với việc phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bằng, chứng chỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định mẫu, việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Thẩm quyền cấp văn bằng được Chương IV của Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân quy định như sau: Bằng tốt nghiệp THCS do trưởng phòng GD&ĐT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp. Bằng tốt nghiệp THPT do giám đốc sở GD&ĐT cấp.    

Bằng tốt nghiệp Đại học và bằng Thạc sĩ do hiệu trưởng trường Đại học, giám đốc học viện cấp; Bằng Tiến sĩ do hiệu trưởng trường Đại học, giám đốc học viện, viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ cấp.

Thông tin công khai về cấp văn bằng, chứng chỉ phải đảm bảo chính xác so với sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ, phải được cập nhật và lưu trữ thường xuyên trên trang thông tin điện tử của cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm dễ truy cập, tìm kiếm.

Cần lưu ý, văn bằng, chứng chỉ được cấp cho người học trong thời hạn nhất định sau: 75 ngày kể từ khi có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông; 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học; 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ, công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ.

Thông tư 19 cũng quy định rõ văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp: Có hành vi gian lận trong tuyển sinh, học tập, thi cử hoặc gian lận trong làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ; cấp cho người không đủ điều kiện; văn bằng chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa…

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã được chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ thì cũng phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan đã chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Chương V của Quy chế tập trung quy định về việc cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc. Theo đó, Quy chế quy định bản sao văn bằng, chứng chỉ sẽ được cấp ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 giờ chiều. Bản sao có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp có quy định. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì không được yêu cầu xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.

Cuối cùng, Chương VI của của Thông tư 19 tập trung quy định về việc kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm liên quan đến việc quản lý văn bằng, chứng chỉ. 

Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2015.

Việc có hiệu lực của Thông tư 19 sẽ bãi bỏ các quy định đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân tại Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số22/2012/TT-BGDĐT , bãi bỏ quy định xếp loại tốt nghiệp, hình thức đào tạo và cách ghi xếp loại tốt nghiệp, hình thức đào tạo tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Quyết định số 25/2008/QĐ-BGDĐT. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT để xử lý:

Tin tức về Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT

Đang cập nhật