Nghị định 93/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 93/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 93/2015/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh Số hiệu: 93/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 15/10/2015 Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục lục Nghị định 93/2015/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Điều kiện xác định doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Chương II TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
  • Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 6. Cơ chế hoạt động đối với doanh nghiệp và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Chương III QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
  • Điều 7. Chế độ báo cáo, công bố thông tin đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 8. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 9. Đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 10. Thẩm quyền trong việc công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 11. Quy trình công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Điều 12. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 13. Hiệu lực thi hành
  • Điều 14. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC DANH MỤC NGÀNH, LĨNH VỰC HOẶC ĐỊA BÀN PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH DO DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG ...

DN quốc phòng an ninh được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất 

Ngày 15/10/2015, căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 93/2015/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của DN quốc phòng, an ninh. 

Nghị định 93/2015 bao gồm 04 Chương, 14 Điều, 01 Phụ lục quy định về tổ chức quản lý và hoạt động của DN quốc phòng, an ninh.

Việc thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản và những nội dung khác về tổ chức quản lý và hoạt động của DN quốc phòng, an ninh không được quy định tại Nghị định số 93 này thì thực hiện theo quy định tại Luật DN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ở Chương I- Chương những quy định chung, Nghị định 93/2015 đã quy định  điều kiện cơ bản để xác định DN quốc phòng, an ninh. Theo đó, DN quốc phòng, an ninh là DN nhà nước được thành lập hoặc tổ chức lại để thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn định, thường xuyên trong những ngành, lĩnh vực, địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc bảo đảm bí mật và ANQG. 

Đồng thời, những DN này phải bảo đảm các điều kiện sau:

Thứ nhất: là DN nhà nước thuộc Bộ QP, Bộ CA.

Thứ hai: có ngành, lĩnh vực hoạt động quy định tại Phụ lục về Danh mục ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh ban hành kèm theo Nghị định 93 này.

Thứ ba: được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ổn định, thường xuyên bằng nguồn lực của Nhà nước hoặc nguồn lực của DN phù hợp với mục tiêu đầu tư. 

Chương II của Nghị định 93 tập trung  quy định tổ chức, hoạt động của DN quốc phòng, an ninh. Theo đó, DN quốc phòng, an ninh được hưởng một số ưu đãi nổi bật sau:

DN quốc phòng an ninh được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao quản lý và sử dụng phù hợp với quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đồng thời, các DN này cũng được hạch toán một số khoản chi phí đặc thù vào chi phí sản xuất kinh doanh (trường hợp không được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc có hỗ trợ nhưng không đủ) bao gồm: Chi phí trả lương, đóng bảo hiểm xã hội cho người chuẩn bị nghỉ hưu; chi bảo đảm quân trang cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sỹ quan, công nhân công an; thanh toán các khoản chi ra quân, xuất ngũ, phục viên, thôi việc theo chế độ hiện hành; các khoản chi cho công tác quốc phòng, an ninh, công tác phục vụ quốc phòng, quan hệ quân dân.

Bên cạnh đó, DN còn được nhà nước cấp kinh phí cho việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa vận hành các dây chuyền sản xuất quốc phòng, an ninh trong trường hợp tạm ngừng sản xuất mà không có khả năng tự bù đắp chi phí.

Nhà nước còn chủ trương hỗ trợ hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bằng 02 tháng lương thực hiện, trong trường hợp không đủ nguồn để trích lập hai quỹ đó.

NLĐ thuộc DN quốc phòng an ninh cũng được hưởng những ưu đãi nhất định. K hi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, người lao động nếu bị thương hoặc bị chết mà đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được xem xét, xác nhận là người có công theo quy định của pháp luật về người có công; người lao động bị tai nạn lao động thì xét hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Chương III của Nghị định 93/2015 quy định tập trung về quản lý doanh nghiệp quốc phòng, an ninh. Theo đó, trước ngày 20/06 hằng năm, DN quốc phòng, an ninh phải công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Kế hoạch và Đầu tư những thông tin sau: (1) Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật; (2) Lịch sử hoạt động của DN, các mục tiêu phát triển dài hạn, kết quả thực hiện mục tiêu trong năm và mục tiêu phấn đấu năm sau; (3) Báo cáo doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ năm trước liền kề; (4) Kế hoạch, kết quả sắp xếp, đổi mới DN (nếu có); danh sách các công ty do DN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (5) Thu nhập bình quân NLĐ.

Căn cứ quy định về các thông tin phải công bố định kỳ của DN nhà nước, DN quốc phòng, an ninh phải gửi các nội dung không thể công khai do bí mật quốc phòng, an ninh cho cơ quan đại diện chủ sở hữu. 

Trước ngày 31/08 hằng năm, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm tổng hợp và gửi các thông tin này cho Bộ KHĐT, Bộ TC để theo dõi, có ý kiến hoặc báo cáo Thủ tướng CP trong trường hợp cần thiết.

Trước ngày 30/06 hằng năm, BQP, BCA báo cáo Thủ tướng và gửi Bộ KHĐT, BTC báo cáo về tình hình hoạt động của DN quốc phòng, an ninh trong năm trước liền kề. Nội dung báo cáo bao gồm một số nội dung cơ bản về tình hình hoạt động của DN quốc phòng, an ninh; việc thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; kết quả thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN; kết quả thực hiện các cơ chế hoạt động đối với DN và người lao động tại DN quốc phòng, an ninh.

Nghị định 93/2015/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của DN quốc phòng, an ninh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015 và thay thế Nghị định 104/2010/NĐ-CP về tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.

Từ 01/12/2015 đến 01/10/2015, BQP, BCA  thực hiện rà soát các doanh nghiệp nhà nước do mình quản lý để hoàn thiện Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng xem xét, quyết định.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 93/2015/NĐ-CP để xử lý: