Nghị định 95/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 95/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 95/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dầu khí Số hiệu: 95/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 16/10/2015 Lĩnh vực: Công nghiệp

Mục lục Nghị định 95/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dầu khí

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DẦU KHÍ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Cơ sở để tiến hành hoạt động dầu khí
  • Chương II ĐẤU THẦU DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
  • Mục 1. PHÂN ĐỊNH LÔ VÀ HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
  • Điều 5. Phân định lô dầu khí
  • Điều 6. Hình thức lựa chọn nhà thầu
  • Mục 2. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI
  • Điều 7. Đấu thầu rộng rãi
  • Điều 8. Điều kiện dự thầu
  • Điều 9. Chỉ tiêu đấu thầu
  • Điều 10. Quy trình đấu thầu
  • Điều 11. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
  • Điều 12. Thông báo mời thầu rộng rãi
  • Điều 13. Đăng ký dự thầu
  • Điều 14. Hồ sơ mời thầu
  • Điều 15. Hồ sơ dự thầu
  • Điều 16. Bảo đảm dự thầu
  • Điều 17. Mở thầu
  • Điều 18. Bảo mật hồ sơ dự thầu
  • Điều 19. Đánh giá hồ sơ dự thầu
  • Điều 20. Thẩm định kết quả đấu thầu
  • Điều 21. Thông báo kết quả đấu thầu
  • Mục 3. CHÀO THẦU CẠNH TRANH, CHỈ ĐỊNH THẦU VÀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ DO TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TỰ THỰC ...
  • Điều 22. Chào thầu cạnh tranh
  • Điều 23. Chỉ định thầu
  • Điều 24. Hoạt động dầu khí do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tự thực hiện
  • Chương III HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
  • Điều 25. Hình thức hợp đồng dầu khí
  • Điều 26. Đàm phán hợp đồng dầu khí
  • Điều 27. Thời hạn hợp đồng dầu khí
  • Điều 28. Giai đoạn tìm kiếm thăm dò
  • Điều 29. Kéo dài thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò và hợp đồng dầu khí
  • Điều 30. Kéo dài thời hạn giai đoạn tìm kiếm thăm dò trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 31. Giữ lại diện tích phát hiện khí
  • Điều 32. Tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí
  • Điều 33. Hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò
  • Điều 34. Cam kết công việc và cam kết công việc bổ sung
  • Điều 35. Người điều hành
  • Điều 36. Văn phòng điều hành
  • Điều 37. Quy trình thẩm định hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 38. Quy trình thẩm định chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng ...
  • Điều 39. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều 40. Thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại ...
  • Điều 41. Chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí của từng nhà thầu khi vi phạm nghĩa vụ theo quy định ...
  • Điều 42. Chấm dứt hợp đồng dầu khí do nhà thầu vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng
  • Điều 43. Chấm dứt hợp đồng dầu khí
  • Chương IV THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
  • Điều 44. Chương trình công tác và ngân sách hàng năm
  • Điều 45. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng
  • Điều 46. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
  • Điều 47. Các yêu cầu về an toàn dầu khí
  • Điều 48. Trách nhiệm bồi thường
  • Điều 49. Các yêu cầu về bảo tồn tài nguyên
  • Điều 50. Các quy định về thăm dò địa vật lý
  • Điều 51. Các quy định trong khi khoan
  • Điều 52. Quy định về khai thác dầu khí
  • Điều 53. Quyền sử dụng thiết bị và phương tiện
  • Điều 54. Bảo hiểm dầu khí
  • Điều 55. Cung cấp thông tin
  • Điều 56. Bảo mật thông tin
  • Điều 57. Cung cấp dịch vụ dầu khí, mua sắm hàng hóa và lựa chọn nhà thầu
  • Điều 58. Chế độ đối với người lao động
  • Điều 59. Tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động
  • Điều 60. Quy định về mở tài khoản và mua ngoại tệ
  • Điều 61. Hỗ trợ cân đối ngoại tệ
  • Điều 62. Nghĩa vụ bán dầu thô và khí thiên nhiên tại thị trường Việt Nam
  • Chương V TRỮ LƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN MỎ
  • Điều 63. Các công việc sau khi phát hiện dầu khí
  • Điều 64. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt báo cáo trữ lượng dầu khí
  • Điều 65. Tính lại trữ lượng dầu khí
  • Điều 66. Phát hiện dầu khí có tiềm năng thương mại vượt ra ngoài diện tích hợp đồng
  • Điều 67. Hợp nhất mỏ hoặc phát triển chung
  • Điều 68. Quy trình trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đại cương phát triển mỏ
  • Điều 69. Quy trình trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khai thác sớm
  • Điều 70. Quy trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ
  • Điều 71. Thực hiện kế hoạch phát triển mỏ dầu khí
  • Điều 72. Sửa đổi, bổ sung kế hoạch khai thác sớm và kế hoạch phát triển mỏ
  • Điều 73. Sử dụng khí đồng hành
  • Điều 74. Sử dụng dầu khí cho hoạt động khai thác
  • Điều 75. Đốt và xả khí
  • Điều 76. Báo cáo định kỳ
  • Chương VI THU DỌN CÔNG TRÌNH CỐ ĐỊNH, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
  • Điều 77. Nghĩa vụ thu dọn mỏ
  • Điều 78. Quỹ thu dọn mỏ
  • Điều 79. Điều chỉnh và quyết toán quỹ thu dọn mỏ
  • Điều 80. Quản lý và sử dụng quỹ thu dọn mỏ
  • Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
  • Điều 81. Quy trình thẩm định, trình các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 82. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
  • Điều 83. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ...
  • Điều 84. Trách nhiệm báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
  • Điều 85. Thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động dầu khí
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 86. Hiệu lực thi hành
  • Điều 87. Trách nhiệm thi hành

Ngày 16/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Dầu khí, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động dầu khí hoặc có liên quan đến hoạt động dầu khí.

Nghị định 95/2015 bao gồm 08 Chương, 87 Điều, quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 2000, 2008) về việc thực hiện hoạt động liên quan đến điều tra cơ bản; đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác dầu khí (kể cả xử lý, thu gom, tàng trữ, vận chuyển dầu khí trong khu vực khai thác cho tới điểm giao nhận và các hoạt động dịch vụ dầu khí).

Nghị định 95 còn điều chỉnh nội dung về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí trong phạm vi lãnh thổ đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

Chương II của Nghị định 95 tập trung quy định nội dung đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí. Nghị định 95 chia nội dung này ra 03 mục chính: (1) Phân định lô, hình thức lựa chọn nhà thầu; (2) Đấu thầu rộng rãi; (3) Chào thầu cạnh tranh, chỉ định thầu và hoạt động dầu khí do tập đoàn dấu khí VN tự thực hiện. 

Theo đó, việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh quốc tế và không qua bước sơ tuyển. Bên dự thầu gửi đăng kí về cho tập đoàn Dầu Khí Việt Nam. Thời hạn đăng kí dự thầu không quá 45 ngày, kể từ ngày cuối cùng thông báo mời thầu. Khi đăng kí dự thầu, bên dự thầu phải cung cấp nội dung tóm tắt chứng minh năng lực tài chính, kỹ thuật và dự kiến việc hình thành liên doanh nhà thầu dầu khí (nếu có). 

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Thủ tướng phê duyệt kết quả đấu thầu, Tập đoàn dầu khí VN thông báo cho bên dự thầu về kết quả đấu thầu trừ trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng quyết định. 

Trong trường hợp lô dầu khí không nằm trong kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt và có tối thiểu 02 tổ chức đủ điều kiện theo quy định, quan tâm và đề xuất ký hợp đồng dầu khí thì sẽ áp dụng hình thức chào thầu cạnh tranh. 

Chương III là tập hợp các quy định về hợp đồng dầu khí. Hợp đồng dầu khí được ký kết theo hình thức hợp đồng chia sản phẩm dầu khí hoặc hình thức khác do Tập đoàn dầu khí Việt Nam thỏa thuận với nhà thầu và được Thủ tướng chấp thuận. 

Những quy định liên quan đến hợp đồng dầu khí như đàm phán hợp đồng dầu khí, thời hạn hợp đồng dầu khí, hay việc chấm dứt hợp đồng dầu khí được quy định cụ thể tại chương III này. Theo đó, có 06 trường hợp sẽ dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng dầu khí. Bên cạnh những trường hợp chấm dứt do hết hợp đồng hay do có thỏa thuận khác, thì hợp đồng còn chấm dứt khi: 

-    Kết thúc thời hạn hợp đồng và không được Thủ tướng cho gian hạn

-    Trường hợp các nhà thầu còn lại trong hợp đồng dầu khí hoặc không có bên thứ ba tiếp nhận quyền lợi tham gia của nhà thầu bị chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí. 

-    Chấm dứt hợp đồng dầu khí do nhà thầu vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng

Nội dung của Chương IV chủ yếu quy định về thực hiện hoạt động dầu khí. Trong đó, Nghị định quy định, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải thực hiện các công việc về an toàn. 

Cụ thể,  tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải lập vùng an toàn và duy trì tín hiệu an toàn cho các công trình dầu khí và máy móc thiết bị như khoảng cách tối thiểu vùng an toàn cho các công trình dầu khí trên biển là 500 m trở ra tính từ rìa ngoài cùng của các công trình về mọi phía hoặc từ vị trí thả neo đối với các phương tiện nổi, công trình di động, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng quyết định.

Đồng thời, trong phạm vi 2 hải lý tính từ rìa ngoài cùng của công trình dầu khí (bao gồm các công trình ngầm dưới đáy biển), các phương tiện, tàu thuyền không được thả neo hoặc tiến hành các hoạt động ngầm dưới đáy biển. Trong phạm vi vùng an toàn, người không có trách nhiệm không được xâm nhập, trừ trường hợp đặc biệt do nhà thầu chấp thuận hoặc Thủ tướng quyết định.

Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu khí phải tuân thủ các quy định về khai thác tài nguyên dầu khí; thực hiện đúng nội dung kế hoạch phát triển mỏ dầu khí hoặc kế hoạch phát triển sớm mỏ dầu khí đã được phê duyệt; áp dụng các biện pháp kỹ thuật và thiết bị tiên tiến nhằm thu hồi dầu khí tối ưu nhưng không gây tác hại đến lòng đất, môi trường sinh thái và an toàn mỏ.

Lưu ý, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí không được xây dựng công trình, thả phương tiện nổi cũng như không thiết lập vành đai an toàn xung quanh công trình, phương tiện ở nơi có nguy cơ cản trở cho việc lưu thông các đường hàng hải đã được thừa nhận là thiết yếu cho hàng hải quốc tế và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý cảng biển, luồng hàng hải...

Ở Chương V, Nghị định 95 đã  quy định về trữ lượng và phát triển mỏ. Theo đó, trong thời hạn 60 ngày kể từ khi phát hiện có dầu khí , nhà thầu phải thông báo về phát hiện dầu khí cho Bộ Công Thương và tập đoàn Dầu khi Viết Nam. 

Nhưng điều khoản về quy trình, thẩm định và phê duyệt những nội dung liên quan đến phát triển mỏ cũng được quy định chi tiết tại chương này. 

Chương VI của Nghị định 95 thu dọn công trình cố định thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí đã nêu rõ nghĩa vụ thu dọn mỏ, quỹ thu dọn mỏ, điều chỉnh và quyết toán quỹ thu dọn mỏ. 

Ngoài ra, Nghị định 95 còn quy định về trách nhiệm của Bộ CT, Tập đoàn dầu khí VN, thanh tra, kiểm tra hoạt đồng dầu khí tại Chương VII quản lý nhà nước về hoạt động dầu khí. 

Nghị định 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Dầu khí có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015, thay thế Nghị định 48/2000/NĐ-CP, Nghị định 34/2001/NĐ-CP, Nghị định 115/2009/NĐ-CP.

 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 95/2015/NĐ-CP để xử lý: